Gia đình là một trong những chủ đề vô cùng thân thuộc đối với chúng ta. Vậy liệu bạn đã biết các câu thành ngữ tiếng Anh thể hiện mối quan hệ giữa bạn với các thành viên trong gia đình chưa?

14 thành ngữ tiếng Anh miêu tả tính cách con người

> Những cụm collocations hữu ích giúp bạn ghi điểm IELTS Speaking

Hãy cũng Kênh Tuyển Sinh liệt kê những idioms cực hay ho khi nói về gia đình nhé!

I. Về mối quan hệ của người con với những thành viên khác trong gia đình

1) To take after someone: Giống ai đó về tính cách, ngoại hình

Ví dụ: I take after my mother. We’re both architects, and we both love soccer.

(Tôi giống mẹ của mình. Chúng tôi đều là kiến trúc sư và yêu thích bóng đá.)

ImageTo take after: Giống ai đó về ngoại hình, tính cách 

2) The apple does not fall far from the tree = Like father, like son: Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.

Ví dụ: It’s not unusual that you have the same interests as your mother. The apple doesn’t fall far from the tree.

(Không có gì lạ khi cậu có cùng đam mê với mẹ của mình cả. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh mà.)

ImageCon nhà tông không giống lông cũng giống cánh là phiên bản tiếng Việt của thành ngữ này

3) A chip off the old block = Spitting image: Rất giống với thành viên nào đó trong gia đình.

Ví dụ: Tiffany is an accomplished pianist just like her mother. She’s a chip off the old block.

(Tiffany là một nghệ sĩ piano tài năng như mẹ của cô. Cô ấy thật giống mẹ của mình).

ImageA chip of the old block có ý nghĩa tương tự với to take after someone

4) To follow in someone’s footsteps: Noi gương, làm theo ai đó.

Ví dụ: I decided to go into law instead of medicine. I thought about following in my father’s footsteps and becoming a surgeon, but I don’t think I’d make a great doctor.

(Tôi quyết định theo đuổi ngành luật thay vì ngành được. Tôi đã nghĩ tới việc noi theo gương ba tôi và trở thành một bác sĩ phẫu thuật, nhưng có lẽ tôi sẽ không làm tốt ở khoản này.)

Image
To follow in someone’s footsteps: Noi gương một thành viên nào đó

5) To run in the family: Đặc điểm lưu truyền, đặc điểm di truyền.

Ví dụ: Talk to your doctor about any illnesses that run in your family.

(Hãy tham khảo bác sĩ về những căn bệnh di truyền trong gia đình bạn).

ImageTo run in the family: Đặc điểm lưu truyền, đặc điểm di truyền

6) In one’s blood: một điều gì đó ăn sâu vào dòng máu của gia đình

Ví dụ: Law is in my blood. I’m a lawyer, and so is my father, my grandfather, and two of my aunts.

(Ngành luật là truyền thống của gia đình tôi. Tôi là luật sư, cha tôi, ông tôi và cả hai người dì của tôi cũng vậy).

ImageCả gia đình cùng theo một nghề nghiệp nào đó cũng là cách giải nghĩa cho thành ngữ này

Theo Get More Vocab