Tuyển sinh 2015: Danh sách các ngành học được tuyển thẳng năm 2015
Trong đó, học sinh giỏi môn sinh học có lượng ngành được đăng ký học nhiều nhất với 23 ngành khác nhau, thuộc các lĩnh vực y tế, nông nghiệp, sinh học.
Có cơ hội chọn ngành để xét tuyển thẳng nhiều thứ hai là các học sinh đoạt giải môn văn với 10 ngành học khác nhau thuộc lĩnh vực văn học và khoa học xã hội, học sinh giỏi địa lý cũng có tới 8 lựa chọn…
Danh sách cụ thể các ngành học được xét tuyển theo môn đoạt học sinh giỏi:
| Số TT | Tên môn thi học sinh giỏi | Tên ngành đào tạo | Mã ngành |
|
1 |
Toán | Sư phạm Toán học (*) | 52140209 |
| Toán học (*) | 52460101 | ||
| Toán ứng dụng (*) | 52460112 | ||
| Toán cơ (*) | 52460115 | ||
| Thống kê | 52460201 | ||
|
2 |
Vật lí | Sư phạm Vật lí (*) | 52140211 |
| Vật lí học (*) | 52440102 | ||
| Thiên văn học | 52440101 | ||
| Vật lí kỹ thuật (*) | 52520401 | ||
| Kỹ thuật hạt nhân (*) | 52520402 | ||
|
3 |
Hóa học | Sư phạm Hóa học (*) | 52140212 |
| Hóa học (*) | 52440112 | ||
| Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*) | 52510401 | ||
| Công nghệ thực phẩm | 52540101 | ||
| Kỹ thuật Hóa học (*) | 52520301 | ||
| Dược học | 52720401 | ||
| Khoa học môi trường | 52440301 | ||
|
4 |
Sinh học | Sư phạm Sinh học (*) | 52140213 |
| Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp | 52140215 | ||
| Sinh học (*) | 52420101 | ||
| Công nghệ sinh học (*) | 52420201 | ||
| Kỹ thuật sinh học (*) | 52420202 | ||
| Sinh học ứng dụng (*) | 52420203 | ||
| Y đa khoa | 52720101 | ||
| Y học cổ truyền | 52720201 | ||
| Răng hàm mặt | 52720601 | ||
| Y học dự phòng | 52720302 | ||
| Điều dưỡng | 52720501 | ||
| Kỹ thuật y học | 52720330 | ||
| Y tế công cộng | 52720301 | ||
| Dinh dưỡng | 52720303 | ||
| Xét nghiệm y học | 52720332 | ||
| Cử nhân dinh dưỡng | 52720303 | ||
| Vật lí trị liệu | 52720333 | ||
| Kỹ thuật phục hình răng | 52720602 | ||
| Khoa học môi trường | 52440301 | ||
| Khoa học cây trồng | 52620110 | ||
| Chăn nuôi | 52620105 | ||
| Lâm nghiệp | 52620201 | ||
| Nuôi trồng thủy sản | 52620301 | ||
|
5 |
Ngữ văn | Sư phạm Ngữ văn (*) | 52140217 |
| Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 52220101 | ||
| Sáng tác văn học (*) | 52220110 | ||
| Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam | 52220112 | ||
| Việt Nam học | 52220113 | ||
| Văn học (*) | 52220330 | ||
| Văn hóa học | 52220340 | ||
| Báo chí (*) | 52320101 | ||
| Ngôn ngữ học (*) | 52220320 | ||
| Khoa học thư viện | 52320202 | ||
|
6 |
Lịch sử | Sư phạm Lịch sử (*) | 52140218 |
| Lịch sử (*) | 52220310 | ||
| Bảo tàng học | 52320305 | ||
| Nhân học | 52310302 | ||
| Lưu trữ học | 52320303 | ||
|
7 |
Địa lí | Sư phạm Địa lí (*) | 52140219 |
| Địa lí học (*) | 52310501 | ||
| Bản đồ học | 52310502 | ||
| Địa chất học | 52440201 | ||
| Địa lí tự nhiên (*) | 52440217 | ||
| Thủy văn | 52440224 | ||
| Quốc tế học | 52220212 | ||
| Đông phương học | 52220213 | ||
| Hải dương học | 52440228 | ||
|
8 |
Tin học | Sư phạm Tin học (*) | 52140210 |
| Khoa học máy tính (*) | 52480101 | ||
| Truyền thông và mạng máy tính (*) | 52480102 | ||
| Kỹ thuật phần mềm (*) | 52480103 | ||
| Hệ thống thông tin (*) | 52480104 | ||
| Công nghệ thông tin (*) | 52480201 | ||
| Công nghệ kỹ thuật máy tính (*) | 52510304 | ||
|
9 |
Tiếng Anh | Sư phạm Tiếng Anh (*) | 52140231 |
| Ngôn ngữ Anh (*) | 52220201 | ||
| Quốc tế học | 52220212 | ||
| Đông phương học | 52220213 | ||
| Ngôn ngữ học | 52220320 | ||
| 10 | Tiếng Nga | Sư phạm Tiếng Nga (*) | 52140232 |
| Ngôn ngữ Nga (*) | 52220202 | ||
| Quốc tế học | 52220212 | ||
| Đông phương học | 52220213 | ||
| Ngôn ngữ học | 52220320 | ||
|
11 |
Tiếng Trung Quốc | Sư phạm tiếng Trung Quốc (*) | 52140234 |
| Trung Quốc học (*) | 52220215 | ||
| Ngôn ngữ Trung Quốc (*) | 52220204 | ||
| Hán nôm | 52220104 | ||
| Quốc tế học | 52220212 | ||
| Đông phương học | 52220213 | ||
| Ngôn ngữ học | 52220320 | ||
|
12 |
Tiếng Pháp | Sư phạm Tiếng Pháp (*) | 52140233 |
| Ngôn ngữ Pháp (*) | 52220203 | ||
| Quốc tế học | 52220212 | ||
| Đông phương học | 52220213 | ||
| Ngôn ngữ học | 52220320 |
| Số TT | Tên môn thi học sinh giỏi | Tên ngành đào tạo | Mã ngành |
|
1 |
Toán | Sư phạm Toán học (*) | 51140209 |
| Thống kê | 51460201 | ||
|
2 |
Vật lí | Sư phạm Vật lí (*) | 51140211 |
| Vật lí kỹ thuật (*) | 52520401 | ||
|
3 |
Hóa học | Sư phạm Hóa học (*) | 51140212 |
| Công nghệ kỹ thuật Hóa học (*) | 51510401 | ||
| Công nghệ thực phẩm | 51540102 | ||
| Dược học | 51900107 | ||
| Công nghệ dược | 51900108 | ||
|
4 |
Sinh học | Sư phạm Sinh học (*) | 51140213 |
| Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp | 51140215 | ||
| Công nghệ sinh học (*) | 51420201 | ||
| Kỹ thuật sinh học (*) | 51420202 | ||
| Sinh học ứng dụng (*) | 51420203 | ||
| Điều dưỡng | 51720501 | ||
| Kỹ thuật y học | 51720330 | ||
| Hộ sinh | 51720502 | ||
| Xét nghiệm y học | 51720332 | ||
| Vật lí trị liệu | 51720333 | ||
| Khoa học cây trồng | 51620110 | ||
| Chăn nuôi | 51620105 | ||
|
5 |
Ngữ văn | Sư phạm Ngữ văn (*) | 51140217 |
| Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 51220101 | ||
| Báo chí (*) | 51320101 | ||
| 6 | Lịch sử | Sư phạm Lịch sử (*) | 51140218 |
| Bảo tàng học | 51320305 | ||
| 7 | Địa lí | Sư phạm Địa lí (*) | 51140219 |
|
8 |
Tin học | Sư phạm Tin học (*) | 51140210 |
| Khoa học máy tính (*) | 51480101 | ||
| Truyền thông và mạng máy tính (*) | 51480102 | ||
| Hệ thống thông tin (*) | 51480104 | ||
| Công nghệ thông tin (*) | 51480201 | ||
| Tin học ứng dụng (*) | 51480202 | ||
| Công nghệ kỹ thuật máy tính (*) | 51510304 | ||
| 9 | Tiếng Anh | Sư phạm Tiếng Anh (*) | 51140231 |
| Tiếng Anh (*) | 51220201 | ||
| 11 | Tiếng Trung Quốc | Tiếng Trung Quốc (*) | 51220204 |
| 12 | Tiếng Pháp | Tiếng Pháp (*) | 51220203 |
Ghi chú: - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng;
- Các ngành còn lại là ngành gần.
Ngoài các ngành theo quy định của Bộ, các trường có thể bổ sung thêm các ngành đúng và ngành gần đối với từng môn thi học sinh giỏi quốc gia phù hợp với yêu cầu đầu vào các ngành đào tạo của trường.
Nếu không tiếp tục tuyển thẳng vào một số ngành đúng hoặc ngành gần với môn thi học sinh giỏi quốc gia, các trường phải báo cáo Bộ Giáo dục Đào tạo và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của trường, các phương tiện thông tin đại chúng khác ít nhất 3 năm trước khi áp dụng.
Đối với thí sinh đoạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, căn cứ vào kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành gần quy định của Bộ, lãnh đạo các trường xem xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.
Thí sinh đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp trung học phổ thông được bảo lưu để hưởng chế độ tuyển thẳng (hoặc ưu tiên xét tuyển) sau khi tốt nghiệp theo quy định của các trường tại năm thí sinh đoạt giải.
Bộ cũng quy định về chỉ tiêu tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
Theo đó, tổng chỉ tiêu tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển không thấp hơn số lượng thí sinh tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào trường năm 2014. Trong đó, chỉ tiêu tuyển thẳng vào trường ở các ngành mới do trường công bố (ngoài danh mục ngành do Bộ quy định) không được vượt quá 25% của tổng số thí sinh đã được tuyển thẳng năm 2014.
Chỉ tiêu tuyển thẳng vào các trường không thực hiện tuyển thẳng năm 2014 không được vượt quá 0,25% so với tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường.
Việc xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc xét vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng yêu cầu các trường công bố công khai tiêu chí, quy trình xét và xếp ngành học tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của trường trên trang thông tin điện tử của trường, trang thông tin thi tuyển sinh 2015 của Bộ và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Không hạn chế số lượng thí sinh được tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ
Chiều 24/4, Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Bùi Văn Ga đã ký ban hành văn bản hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) năm 2015.
Theo đó, đối tượng thí sinh được tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐ năm 2015 bao gồm: thí sinh trong đội tuyển Olympic đã tốt nghiệp THPT; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT; thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT được tuyển thẳng vào các trường CĐ các ngành đúng hoặc ngành gần với môn thí sinh đoạt giải; thí sinh đoạt giải trong Hội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức.
Đồng thời, Bộ GD&ĐT cũng yêu cầu: Căn cứ vào tình hình cụ thể của công tác tuyển sinh, các trường xác định chỉ tiêu tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo từng ngành hoặc chung cho tất cả các ngành, đảm bảo tổng chỉ tiêu không thấp hơn số lượng thí sinh tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào trường năm 2014.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng gồm: phiếu đăng ký xét tuyển thẳng; bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học trung học phổ thông; hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh; hai ảnh chân dung cỡ 4x6cm; bản sao hợp lệ hộ khẩu thường trú. Lệ phí tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và đăng ký xét tuyển thẳng là 30.000đ/thí sinh/hồ sơ.
Thời gian đăng ký và nộp hồ sơ tuyển thẳng trước ngày 5/8.
Các trường xét và công bố kết quả tuyển thẳng trước ngày 15/8 và báo cáo kết quả về Bộ GD&ĐT trước ngày 1/9.
Theo
- TTXVN, tin gốc: http://www.vietnamplus.vn/cong-bo-danh-muc-nganh-duoc-xet-tuyen-thang-dai-hoc-cao-dang/319546.vnp
- Công an Nhân dân: http://cand.com.vn/giao-duc/Khong-han-che-so-luong-thi-sinh-duoc-tuyen-thang-vao-cac-truong-dH-Cd-349071/





