Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM: Đề án tuyển sinh đại học Sư phạm Kỹ thuật năm 2015; Chỉ tiêu tuyển sinh; Tham khảo tỷ lệ chọi, điểm chuẩn đại học Sư phạm Kỹ thuật các năm gần đây.

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | Đại học Sư phạm Kỹ Thuật

Số 1 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh.

ĐT: (08) 38961333; 37222764; www.hcmute.edu.vn

Đề án tuyển sinh 2017 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuât Tp.HCM

1. Phương thức Tuyển sinh:

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2017. 

- Riêng ngành thiết kế thời trang, thí sinh có thi môn năng khiếu Vẽ (trang trí màu nước) trong kỳ thi do trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM tổ chức vào ngày 27/6/2017 hoặc nộp kết quả thi từ trường khác để xét tuyển.

- Xét tuyển bằng học bạ THPT (05 học kỳ trừ học kỳ 2 lớp 12) vào các ngành hệ Chất lượng cao bằng điểm trung bình từng môn theo tổ hợp xét tuyển (tối đa 40% chỉ tiêu).

2 Phương thức xét tuyển:

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2017:

Điểm xét tuyển là tổng điểm thi THPT quốc gia năm 2017 của các môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số). Xét tuyển từ cao xuống thấp.

Riêng ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm tiếng Anh: môn tiếng Anh nhân hệ số 2. Điểm ưu tiên không nhân hệ số.

- Xét tuyển ngành Thiết kế thời trang:

Điểm xét tuyển được tính bằng điểm môn Vẽ nhân hệ số 2, cộng với điểm thi THPT quốc gia 2017 của hai môn còn lại (Toán, Ngữ văn - V01 hoặc Toán, Anh văn - V02) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số).

- Xét tuyển bằng học bạ:

Dựa vào ĐTBHB từng môn học theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng ĐTBHB theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số). Xét tuyển từ cao xuống thấp.

(Ghi chú: Điểm trung bình học bạ (viết tắt ĐTBHB) từng môn học được tính = Điểm trung bình 5 học kỳ của môn học đó cộng lại chia 5,lấy đến 2 chữ số thập phân).


Các môn thi, môn thi chính và khối thi Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM 2017


TT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

1

52140231D

Sư phạm Tiếng Anh (hệ Đại trà)

30

D01, D96

2

52210404D

Thiết kế thời trang (hệ Đại trà)

50

V01, V02

3

52220201D

Ngôn ngữ Anh (hệ Đại trà)

60

D01, D96

4

52340122D

Thương mại điện tử (hệ Đại trà)

70

A00, A01, D01, D90

5

52340301C

Kế toán (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

110

A00, A01, D01, D90

6

52340301D

Kế toán (hệ Đại trà)

70

7

52480201A

Công nghệ Thông Tin (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

70

A00, A01, D01, D90

8

52480201C

Công nghệ Thông Tin (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

125

9

52480201D

Công nghệ Thông Tin (hệ Đại trà)

116

10

52510102A

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (hệ Chất lượng cao tiếng Anh) *

35

A00, A01, D01, D90

11

52510102C

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

125

12

52510102D

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (hệ Đại trà) *

110

13

52510201A

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (hệ Chất lượng cao tiếng Anh) *

35

A00, A01, D01, D90

14

52510201C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

120

15

52510201D

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (hệ Đại trà) *

110

16

52510202A

Công nghệ chế tạo máy (hệ Chất lượng cao tiếng Anh) *

70

A00, A01, D01, D90

17

52510202C

Công nghệ chế tạo máy (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

125

18

52510202D

Công nghệ chế tạo máy (hệ Đại trà) *

110

19

52510203A

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (hệ Chất lượng cao tiếng Anh) *

70

A00, A01, D01, D90

20

52510203C

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

125

21

52510203D

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (hệ Đại trà) *

110

22

52510205A

Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ Chất lượng cao tiếng Anh) *

70

A00, A01, D01, D90

23

52510205C

Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

125

24

52510205D

Công nghệ kỹ thuật ô tô (hệ Đại trà) *

100

25

52510206C

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (hệ Chất lượng cao tiếng Việt) *

95

A00, A01, D01, D90

26

52510206D

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (hệ Đại trà) *

60

27

52510301A

Công Nghệ kỹ thuật điện - điện tử (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

70

A00, A01, D01, D90

28

52510301C

Công Nghệ kỹ thuật điện - điện tử (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

125

29

52510301D

Công Nghệ kỹ thuật điện - điện tử (hệ Đại trà)

100

30

52510302A

Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

35

A00, A01, D01, D90

31

52510302C

Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

115

32

52510302D

Công nghệ kỹ thuật Điện tử - Truyền thông (hệ Đại trà)

100

33

52510303A

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

35

A00, A01, D01, D90

34

52510303C

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

115

35

52510303D

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (hệ Đại trà)

100

36

52510304C

Công nghệ kỹ thuật máy tính (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

40

A00, A01, D01, D90

37

52510304D

Công nghệ kỹ thuật máy tính (hệ Đại trà)

40

38

52510401D

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (hệ Đại trà)

60

A00, B00, D07, D90

39

52510402D

Công nghệ vật liệu (hệ Đại trà)

50

A00, A01, D07, D90

40

52510406C

Công nghệ kỹ thuật môi trường (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

90

A00, B00, D07, D90

41

52510406D

Công nghệ kỹ thuật môi trường (hệ Đại trà)

60

42

52510501C

Công nghệ in (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

80

A00, A01, D01, D90

43

52510501D

Công nghệ in (hệ Đại trà)

40

44

52510601C

Quản lý Công nghiệp (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

110

A00, A01, D01, D90

45

52510601D

Quản lý Công nghiệp (hệ Đại trà)

70

46

52510603D

Kỹ thuật Công nghiệp (hệ Đại trà) *

60

A00, A01, D01, D90

47

52510605D

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (hệ Đại trà)

60

A00, A01, D01, D90

48

52520212D

Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) (hệ Đại trà)

50

A00, A01, D01, D90

49

52540101A

Công nghệ Thực phẩm (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

35

A00, B00, D07, D90

50

52540101C

Công nghệ Thực phẩm (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

90

51

52540101D

Công nghệ Thực phẩm (hệ Đại trà)

60

52

52540204C

Công nghệ may (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

100

A00, A01, D01, D90

53

52540204D

Công nghệ may (hệ Đại trà)

60

54

52540301D

Công nghệ chế biến lâm sản (Chế biến gỗ) (hệ Đại trà)

50

A00, A01, D01, D90

55

52580205D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (hệ Đại trà) *

60

A00, A01, D01, D90

56

52810501D

Kinh tế gia đình (hệ Đại trà)

30

A00, B00, D01, D07

Nội dung tổ hợp môn xét tuyển

Khối Môn 1 Môn 2 Môn 3
A00 Toán Vật lý Hóa học
A01 Toán Vật lý Tiếng Anh
B00 Toán Hóa học Sinh học
D01 Toán Ngữ văn Tiếng Anh
D07 Toán Hóa học Tiếng Anh
V01 Toán Ngữ văn Vẽ trang trí màu
V02 Toán Tiếng Anh Vẽ trang trí màu
D90 Toán Tiếng Anh Khoa học tự nhiên
D96 Toán Tiếng Anh Khoa học xã hội


Giới thiệu về trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: University of Technical Education HoChiMinh City, viết tắt là HCMUTE) là một trường đại học kỹ thuật nằm ở số 1 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 10 km về phía Đông-Bắc. Trường là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu Việt Nam. Được thành lập ngày 05/10/1962. Hiện nay trường đào tạo kỹ sư công nghệ và giáo viên kỹ thuật cho các trường đại học, cao đẳng và trung học kỹ thuật, đào tạo công nhân và hợp tác đào tạo quốc tế.

Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

93,32% sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM sau khi ra trường tìm được việc làm ngay

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đi làm đúng ngành nghề đào tạo khoảng trên 90%. Ưu thế của sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong tìm việc là ứng xử, thao diễn các tình huống kỹ thuật, công nghệ nhanh, thành thạo. Địa chỉ làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp là giảng đường các trường thuộc hệ thống Đại học, Cao đẳng Kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề mà hiện nay đang có nhu cầu rất lớn. Một bộ phận lớn sinh viên tốt nghiệp của trường đang và sẽ làm việc tại các Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung của các tỉnh thành trong cả nước.

Qua số liệu khảo sát, thống kê của chương trình “Theo dấu vết sinh viên” thì 93,32% sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM sau khi ra trường tìm được việc làm ngay, mức độ hài lòng của người sử dụng trên 85%. Đó là một con số tự hào của nhà trường, là kết quả tổng hợp sức mạnh của nhà trường trong suốt hơn 40 năm qua phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

>> Tỉ lệ chọi đại học Sư phạm Kỹ thuật / điểm thi đại học Sư Phạm Kỹ Thuật / điểm chuẩn đại học Sư Phạm Kỹ Thuật

>> Thông tin tuyển sinh ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM 2014

Các ngành đào tạo trình độ Đại học của ĐH sư phạm Kỹ thuật TPHCM

Đi cùng với sự vận động và phát triển của nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tiếp cận thực tế để mở rộng đào tạo 30 ngành đào tạo trình độ đại học. Khuôn viên trước tòa nhà Trung tâm Đào tạo Kỹ sư công nghệ (4 năm):

Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông

(Kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ điện tử viễn thông);

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

(Điện công nghiệp)

Công nghệ chế tạo máy

(Cơ khí chế tạo máy, Thiết kế máy)

Kỹ thuật công nghiệp

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

(Cơ điện tử, Cơ kỹ thuật)

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

(Công nghệ tự động)

Công nghệ kỹ thuật ôtô

(Cơ khí động lực)

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

(Kỹ thuật Nhiệt-Điện lạnh)

Công nghệ in Công nghệ thông tin Công nghệ May

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

(Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

Công nghệ kỹ thuật môi trường Công nghệ kỹ thuật máy tính

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

(Công nghệ điện tự động) - Diem thi dai hoc

Quản lý công nghiệp
Công nghệ thực phẩm Kế toán

Kinh tế gia đình

(Kỹ thuật nữ công)

Thiết kế thời trang

Sư phạm tiếng Anh

(Tiếng Anh)



Đào tạo trình độ đại học, các ngành sư phạm kỹ thuật (4.5 năm) (Học ngành sư phạm kỹ thuật được miễn học phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau khi ra trường được cấp 1 bằng Kỹ sư đúng chuyên ngành và 1 chứng chỉ sư phạm bậc 2):

Sư phạm kỹ thuật điện tử, truyền thông Sư phạm kỹ thuật điện, điện tử Sư phạm kỹ thuật cơ khí
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp Sư phạm kỹ thuật cơ điện tử Sư phạm kỹ thuật ôtô
Sư phạm kỹ thuật nhiệt Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin Sư phạm kỹ thuật xây dựng


Chương trình đào tạo sau Đại học tại trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Trường đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo cho phép tuyển sinh trình độ thạc sĩ từ năm 1992. Tiếp tục phát huy thế mạnh truyền thống về các ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ, Trường đã mở thêm nhiều ngành mới, đến nay đã có 3 ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, 8 ngành đào tạo trình độ thạc sĩ: Xem diem chuan dai hoc

Trình độ Tiến Sĩ Trình độ thạc sĩ
Kỹ thuật điện Kỹ thuật Cơ khí
Kỹ thụât cơ khí Cơ kỹ thuật
Cơ kỹ thuật Kỹ thuật Cơ khí động lực
Kỹ thuật Điện
Kỹ thuật Điện tử
Kỹ thụât xây dựng công trình dân dụng và công nghịêp
Lý luận và phương pháp dạy học

Giáo dục học, Và Sư phạm nghề quốc tế

(Hợp tác với ĐH Otto von Guericke, CHLB Đức)


Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, điểm chuẩn đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM, điểm thi đại học sư phạm kỹ thuật Tp.HCM

Hỏi & Đáp

Bình Luận(Có 39 bình luận)

tuyen sinh
cho em hỏi e là thí sinh tự do..giờ e muốn thi tuyển sinh đại học vào trường thì cách thức nộp hồ sơ như thế nào. và e thi ở đâu?
()()
Nguyện vọng học sau đại học
Tôi có con trai sinh năm 1997. Nguyện vọng cháu được vào học tại trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh niên khoá 2015 - Khoa Công nghệ in. Hiện nay không thấy chương trình đào tạo thạc sĩ Công nghệ in. Vậy sau khi tốt nghiệp, cháu có nguyện vọng học sau đại học thì tiếp tục học ở đâu? Chân thành cám ơn
()()
tim hieu.
Mot so Phuong phap dung de, dao tao nghanh nghe, va cong viec lam an toan. Cam on.
()()
Tuyển sinh
Em tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp năm 2012 tính đến tháng 11/2015 này là em được 3 năm kinh nghiệm,vậy em có được tham gia dự thi liên thông lên đại học tại trường mình được không a,nếu được cho em biết thủ tục và cách thức dự thi nhé,em cảm ơn.
()()
muon hoc lien thong dh
em muốn liên thông từ cao đẳng chính quy lên đh ..cho em hỏi trường minh gần tới đợt thi tuyển chưa anh chị
()()
hoi hoc lien thong cao dang hoach dai hoc
xin truong cho em hoi la em co bang trung cap tot nghiep nam 2005 gio em muon hoc lien thong len cao dang hoach dai hoc cua truong duoc khong.
neu duoc thi em phai xin du tuyen nhu the nao va khi nao co lich nhap hoc khoa moi.
()()
Tuyển sinh liên thông
dạ. nhà trường cho em hỏi; em là học sinh đang học cao đẳng tại trường cao đẳng nghề phú yên, như thông tin của trường em là có đào tạo liên thông lên đại học liên kết với trường sư phạm kỹ thuật tp.HCM.vậy, em muốn liên thông thì thủ tục cũng như là điều kiện như thế nào để có thể đăng kí liên thông ạ. mong quý ban nhà trường tư vấn giúp em. em xin chân thành cảm ơn.
()()
tryen sinh
cho em hỏi nếu rớt đại học chuyên nghành thiết kế thời trang thì có được xét vào công nghệ may không ạ?
và học phí nghành thiết kế thời trang là bao nhiêu ạ?
em chưa qua trường lớp học vẽ thì có cơ hội đậu không ạ?
()()
Tuyển sinh
cho e hỏi , e ở Thanh Hoa nên muốn lấy giấy báo điểm tại trường có được không?
()()
tuyển sinh
cho em hỏi,trường mình có đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học không?nếu có thi có xét nguyện vọng 2 ngành này không? e cảm ơn trước ạ.
()()

Bình luận của bạn

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

 
TIN HOT TRONG TUẦN
Cập nhật danh sách trường công bố điểm chuẩnHOT - Cập nhật danh sách trường công bố điểm chuẩn
TRA CỨU điểm thi THPTHOT - TRA CỨU điểm thi THPT
Điểm chuẩn Đại học 2017HOT - Điểm chuẩn Đại học 2017