>> Điểm thi tốt nghiệp 2015 >> Điểm thi đại học 2015 >> Điểm chuẩn đại học 2015
Nhiều trường đại học "bội thu" thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển
Theo dữ liệu công bố của Đại học Y Hà Nội, đến 16h ngày 7/8, trường đã nhận được 664 hồ sơ đăng ký trên tổng số 1.000 chỉ tiêu tuyển sinh. Trong đó, Y đa khoa - ngành hot nhất của đại học chiếm đến 2/3 số hồ sơ với hơn 420 bộ. Điểm của thí sinh đăng ký vào Y đa khoa chủ yếu từ 28 trở lên. Có khoảng 100 em được 27-28. Đến nay đại học này có 2 thí sinh được điểm cao nhất là 32,25 (đã tính ưu tiên).
![]() |
Các ngành hot của các trường thuộc top đầu thu hút được rất đông thí sinh. |
Hiệu phó Đại học Y Hà Nội - Nguyễn Hữu Tú cho biết, chưa có thí sinh rút hồ sơ sau 2 đợt công bố bảng xếp hạng điểm đăng ký xét tuyển mà chỉ một vài trường hợp đến chuyển ngành. Ông Tú khuyên thí sinh nghiên cứu kỹ các chuyên ngành đào tạo của trường rồi nhanh chóng đến nộp hồ sơ.
Học viện Ngoại giao hiện có 213 hồ sơ đăng ký trên tổng số 450 chỉ tiêu tuyển sinh. Trong đó ngành Quan hệ quốc tế chiếm số lượng đông nhất với 82 hồ sơ. Điểm của thí sinh đăng ký vào ngành này chủ yếu từ 23 đến 28,25. Năm 2014, điểm chuẩn vào ngành Quan hệ quốc tế của Học viện Ngoại giao là 21,5-22.
Đại học Bách khoa Hà Nội đến ngày 6/8 nhận được gần 5.000 hồ sơ đăng ký xét tuyển trên tổng số 6.000 chỉ tiêu tuyển sinh (400 chỉ tiêu thuộc các chương trình đào tạo quốc tế). Nhóm ngành Điện - Điện tử - Tự động hóa (KT21) thuộc top đầu của trường chiếm số lượng hồ sơ đăng ký lớn nhất với hơn 1.000 bộ.
Nhóm ngành Công nghệ thông tin cũng thuộc top đầu của Đại học Bách khoa có 550 hồ sơ đăng ký. Nhóm ngành Hóa - Sinh - thực phẩm - môi trường có 612 hồ sơ đăng ký.
Đại học Ngoại thương cơ sở Hà Nội hiện nhận được hơn 1.300 hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường. Trong đó, ngành hot nhất - Kinh tế đối ngoại chiếm tới hơn 810 hồ sơ.
Nhiều đại học giảm bớt chỉ tiêu tuyển sinh
Tối 7/8, TS Nguyễn Tấn Vui, Hiệu trưởng Đại học Tây Nguyên cho biết, vừa ký quyết định điều chỉnh thông báo tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy 2015. Theo đó, sẽ có 24 ngành học của trường giảm 156 chỉ tiêu để tiếp nhận học sinh dự bị.
“Đến nay, các trường dự bị đại học mới gửi số lượng học sinh chuyển về học tại Đại học Tây Nguyên nên chúng tôi phải điều chỉnh”, ông Vui giải thích.
Trong 24 ngành điều chỉnh chỉ tiêu, y đa khoa bị giảm 73, từ 400 xuống còn 327. Tiếp đến là ngành điều dưỡng trước đó thông báo tuyển 80 chỉ tiêu cũng được điều chỉnh còn 60. Những ngành khác giảm 1-8 chỉ tiêu để nhận học sinh dự bị đại học về học.
Cụ thể như sau:
STT | Ngành | Khối thi năm 2014 | Tổ hợp xét tuyển năm 2015 | Chỉ tiêu | Số lượng HS dự bị về học | Số lượng thực tế xét tuyển | Ghi chú |
1 | Giáo dục Tiểu học | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 20 | 1 | 19 | |
C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 20 | 4 | 16 | |||
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | 5 | 0 | 5 | ||||
Toán, Ngữ văn, Lịch sử | 5 | 0 | 5 | ||||
2 | Giáo dục Tiểu học - tiếng Jrai | C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 20 | 8 | 22 | |
D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 20 | 0 | 20 | |||
Toán, Ngữ văn, Địa lý | 5 | 0 | 5 | ||||
Toán, Ngữ văn, Lịch sử | 5 | 0 | 5 | ||||
3 | Sư phạm Toán | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 50 | 6 | 44 | |
4 | Sư phạm Lý | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 50 | 0 | 50 | |
5 | Sư phạm Hóa học | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 50 | 0 | 50 | |
6 | Triết học | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 12 | 1 | 11 | |
C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 18 | 0 | 18 | |||
D1 | Toán , Ngữ văn, Anh văn | 15 | 0 | 15 | |||
Toán, Ngữ văn, Địa lý | 15 | 0 | 15 | ||||
7 | Kinh tế | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 50 | 2 | 48 | Liên thông 30 |
D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 50 | 0 | 50 | |||
8 | Quản trị kinh doanh | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 110 | 1 | 109 | Liên thông 35 |
D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 110 | 0 | 110 | |||
9 | Tài chính ngân hàng | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 45 | 1 | 44 | Liên thông 30 |
D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 45 | 0 | 45 | |||
10 | Kế toán | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 85 | 3 | 82 | Liên thông 40 |
D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 85 | 0 | 85 | |||
11 | Công nghệ thông tin | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 80 | 1 | 79 | |
12 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 60 | 1 | 59 | |
Toán, Sinh học, Hóa học | 30 | 0 | 30 | ||||
13 | Công nghệ sau thu hoạch | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 20 | 1 | 19 | |
B | Toán, Sinh học, Hóa học | 20 | 0 | 20 | |||
Toán, Hóa học, Tiếng Anh | 10 | 0 | 10 | ||||
Toán, Sinh học, Tiếng Anh | 10 | 0 | 10 | ||||
14 | Kinh tế nông nghiệp | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 45 | 2 | 43 | |
Toán, Ngữ văn, Anh văn | 45 | 0 | 45 | ||||
15 | Quản lý đất đai | A | Toán, Vật lý, Hóa học | 55 | 4 | 51 | Liên thông 30 |
Toán, Vật lý, Anh văn | 25 | 0 | 25 | ||||
16 | Sư phạm sinh học | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 50 | 5 | 45 | |
17 | Sinh học | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 80 | 0 | 80 | |
18 | Công nghệ sinh học | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 60 | 5 | 55 | |
Toán, Vật lý, Hóa học | 20 | 0 | 20 | ||||
19 | Chăn nuôi | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 40 | 0 | 40 | Liên thông 25 |
Toán, Sinh học, Anh văn | 20 | 0 | 20 | ||||
20 | Khoa học cây trồng | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 45 | 2 | 43 | Liên thông 25 |
Toán, Sinh học, Anh văn | 25 | 0 | 25 | ||||
21 | Bảo vệ thực vật | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 40 | 2 | 38 | |
Toán, Sinh học, Anh văn | 25 | 0 | 25 | ||||
22 | Lâm sinh | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 40 | 1 | 39 | Liên thông 25 |
Toán, Sinh học, Anh văn | 20 | 0 | 20 | ||||
23 | Quản lý tài nguyên rừng | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 45 | 1 | 44 | |
Toán, Sinh học, Anh văn | 20 | 0 | 20 | Liên thông 25 | |||
24 | Thú y | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 45 | 4 | 41 | Liên thông 25 |
Toán, Sinh học, Anh văn | 20 | 0 | 20 | ||||
25 | Y đa khoa | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 400 | 73 | 327 | Liên thông 60 |
26 | Điều dưỡng | B | Toán, Sinh học, Hóa học | 80 | 20 | 60 | |
27 | Giáo dục chính trị | C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 50 | 5 | 45 | |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | 7 | 0 | 7 | ||||
Toán, Ngữ văn, Lịch sử | 7 | 0 | 7 | ||||
Toán, Ngữ văn, Địa lý | 6 | 0 | 6 | ||||
28 | Sư phạm ngữ văn | C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 50 | 0 | 50 | |
29 | Văn học | C | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | 75 | 2 | 73 | |
30 | Sư phạm tiếng Anh | D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 50 | 0 | 50 | |
31 | Ngôn ngữ Anh | D1 | Toán, Ngữ văn, Anh văn | 70 | 0 | 70 | |
32 | Giáo dục mầm non | M | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu | 40 | 0 | 40 | |
Lịch sử, Ngữ văn, Năng khiếu | 10 | 0 | 10 | ||||
33 | Giáo dục thể chất | T | Toán, Sinh học, Năng khiếu | 40 | 0 | 40 | |
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu | 10 | 0 | 10 | ||||
34 | Xét nghiệm y học | Toán, Sinh học, Hóa học | 50 | 0 | 50 | Ngành mới từ 2015 |
Trước đó, Đại học Sư phạm TP HCM điều chỉnh chỉ tiêu của ngành Sư phạm. Tổng chỉ tiêu của Đại học Sư phạm TP HCM năm nay khoảng 3.300. Trong đó hệ sư phạm được điều chỉnh theo hướng chuyển bớt 60 chỉ tiêu sang các ngành khác.
Dự kiến tổng số chỉ tiêu hệ sư phạm năm nay là 1.840, các ngành ngoài là 1.460. Các ngành sư phạm giảm chỉ tiêu gồm: hóa học, ngữ văn, lịch sử… Ngược lại, một số ngành ngoài sư phạm tăng chỉ tiêu như: ngôn ngữ Pháp, ngôn ngữ Trung Quốc, Việt Nam học…
Theo:
- VnExpress, tin gốc: http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tuyen-sinh/nganh-hot-cua-nhieu-truong-boi-thu-thi-sinh-3260850.html
- VnExpress, tin gốc: http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tuyen-sinh/nhieu-dai-hoc-giam-bot-chi-tieu-tuyen-sinh-3260660.html