: Gọi 1900 2171 để biết lịch
công bố điểm thi đại học 2014


12 thì trong Tiếng Anh

12 thì trong tiếng anh: Tìm hiểu chi tiết về cấu trúc và cách sử dụng 12 thì trong tiếng anh với hình ảnh minh hoạ và video hướng dẫn chi tiết cùng bài tập áp dụng và luyện tập về 12 thì cơ bản khi học tiếng anh.

Khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản

12 thì cơ bản trong tiếng Anh bao gồm:

The past

The present

The future

Simple past Simple present Simple future
Past continuous Present perfect Future perfect
Pas perfect continuous Present continuous Future continuous
Past perfect Present perfect continuous Future perfect continuous

Nguyên tắc chung cuả thì tiếp diễn: Diễn tả một hành động đang xảy ra tạI một thờI điểm noà đó (nhấn mạnh sự tiếp diễn);hoặc Để nhấn mạnh sự kéo dài cuả một hành động nào đó

Tóm tắt 12 thì trong tiếng anh

Tóm tắt 12 thì trong tiếng anh


The Past Tense

1) Simple past (thì quá khứ đơn ): [S + V2 ]

a. Chức năng:

(Dùng khi hành động bắt đầu và kết thúc có thời gian xác định. )

  • Diễn tả 1 hành động đã kết thúc tạI một thờI điểm xác định hay 1 thờI gian đặc biệt trong quá khứ.

Ví dụ:  He broke up his love on December 25, 2007.

  • Xảy ra tạI một thờI kỳ (khoảng thờI gian ) xác định trong qúa khứ

Ví dụ: They fell in love with together in the Autumn 2007.

  • Diễn tả một chuỗI hành động

Ví dụ: Yesterday, he got up late. In addition, He forgot about his wallet and his house key at home. Therefore, hewalked to school.

  • Diễn tả những hành động xảy ra đồng thờI

Ex: He left the room as I entered it.

  • Diễn tả một thói quen trong quá khứ dùng vớI “used to” hoặc “would”

Ví dụ: When I was a child, I used to taking a shower twice a week.

Ví dụ: When I was a child, I would take a shower twice a week.

  • Diễn tả một sự thật trong quá khứ.

Ví dụ: Hàn Mạc Tử died of leprosy.

  • Hành động hoặc trạng thái có thể xảy ra một lần hoặc lặp đi lặp lại.

Ví dụ: She send many letters to her boy friend every day.

Xem video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản, hoặc bạn cũng có thể tham khảo thông tin về khoá học tại đây

b. Các công thức khác:

  • Used to + Vbare =             đã từng …

Ví dụ: When I was 14 years old, I used to swim 100 meter per a minute.

  • Be used to + V_ing/ Noun =             quen vớI …

Ví dụ: He is used to chatting with his friends everyday.

  • Get used to + V_ing/ Noun =             quen (dần ) vớI …

Ví dụ: He got used to his new life.

  • Be used for + V_ing =             được dùng để …

Ví dụ: A knife is used for cutting (a food, vegetable, meat, … ) by cooker.

  • Be used to + Vbare =            được dùng để …

Ví dụ: This is the knife which was used to kill this woman.

  • Use to = not … any more = no longer

Ex: He used to smoke 10 cigarette a day = He no longer smokes 10 cigarette a day = He does not smoke 10 cigaretteanymore.

2) Past continuous (quá khứ tiếp diễn ): [S + was/were + V_ing ]

Chức năng:

  • Diễn tả hành động xảy ra tạm thờI

Ví dụ: I often go to school by bus, but this morning, I was going to school by taxi.

  • Diễn tả hành động đang xảy ra hoặc đã dừng lạI và đã bắt đầu lập lại.

Ex: They were working on the project for two years.

  • Dùng always trong quá khứ tiếp diễn để diễn tả sự tức giận về một hành động xảy ra trong quá khứ (bày tỏ cảm giác vớI sự việc đang diễn ra trong quá khứ )

Ex: He was always making elementary mistake.

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tạI một thơì điểm cụ thể trong quá khứ

Ví dụ: Last night, at 8:00, he was watching TV.

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra tạI một khoảng thờI gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ: He couldn’t kill that person. He and I were staying with together through the night.

  • Dùng để diễn tả bốI cảnh cuả một câu chuyện (thường được dùng ở đầu câu chuyện ).
  • Các cụm từ chỉ thờI gian (Time expressions with the simple past ): yesterday, the day before yesterday, this morning, this afternoon, last night, last week, last month, last year, recently, a few, several, many years ago, a long time ago, a while ago, how long ago, just now, in + time, …

Lưu ý:

  • Hành động trong thì quá khứ tiếp diễn có thể đã hoặc có thể là chưa kết thúc (The simple past implies the completion of an event. The past continuous often emphasizes the activity or process. The past continuous activity may or may not have been completed. )
    • Ex: He was writing a letter in the library when the lights went out.
  • Dùng thì quá khứ tiếp diễn ở đầu câu chuyện để mô tả bốI cảnh cuả câu chuyện, dùng thì quá khứ đơn để mô tả sự kiện chính.

 

3) Past Perfect (quá khứ hoàn thành ): [S+ had + V3 ]

Chức năng:

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Trong câu thường có 2 hành động: Dùng Past perfect cho sự kiện ban đầu và Simple past cho sự kiện thứ 2. (phảI có 1 hành động đi trước và 1 hành động theo sau)

Ex: The police came when the robber had gone away.

  • Diễn tả trạng thái đã từng tồn tạI một thờI gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tạI (không còn lien hệ gì đến hiện tạI ).

Ex: John had lived in New York for 10 years before he moved to Vietnam.

  • Dùng để mô tả hành động trước một thờI gian xác định trong quá khứ.

Ex: I had watched TV before 10 o’clock last night.

  • Để bày tỏ một kết luận (giống thì past perfect continuous )
    • Cụm từ chỉ thờI gian (Time express ): After, before, when, until, by the time, … (có thể thay after và before bằng when )
    • Trạng từ chỉ thờI gian (Adverb clause of time ): Các trạng từ dùng trong thì Past Perfect giống vớI các trạng từ dung trong thì Present Perfect: Just, ever, never, yet, so far, how long, recently, once time, twice times, in the last year, …
    • Lưu ý:
  • Đôi khi có thể thay Past Perfect thành Simple Past (nhưng không làm thay đổI ý nghiã cuả câu )
  • Ex:             I had had dinner before I went to bed = I had dinner before I went to bed (đọc vẫn hiểu cái nào xảy ra trước, cái nào xảy ra sau )

 

4) Past perfect continuous (quá khứ hoàn thành tiếp diễn ): [S + had + been + V_ing ]

Chức năng:

  • Để diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh sự tiếp diễn ): Dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho hành động thứ 1, dùng thì quá khứ cho hành động thứ 2.
  • Ví dụ: When Maria had been getting sick, Marta got sick too (they are twinborn children. )
  • Để diễn tả sự kéo dài cuả một hành động trong quá khứ đến một thờI điểm hoặc một hành động khác cũng trong quá khứ.
  • Ví dụ: I had not been meeting him until I came to the Thanh’s party last night.
  • Cụm từ chỉ thờI gian (Time express )

 

  • Dùng For và Since để trình bày một tình huống nào đó kéo dài được bao lâu trước tình huống và sự kiện thứ 2.
    • Lưu ý:
  • Không dùng thì Past Perfect Continous cho động từ to be: không có dạng Had been being. Thay vào đó ta dùng had been.
  • Có thể thay thì này bằng Past Perfect (vì thì Past Perfect continuous ít được sử dụng đến )

 

*The Present Tense*

1) Simple present (thì hiện tạI đơn ): [S + Vbare/ V_s/ V_es ]

Chức năng:

 

  • Dùng để diễn tả hành động lập đi lập lạI (repeatedly ). Những sự kiện, hành động này có thể là sở thích cá nhân (personal habits ); thói quen thường ngày (routines ); hoặc một thờI gian biểu (timetable = scheduled events )
  • Ví dụ: She likes to listening to music in her free time.
  • Dùng để nói về 1 thông tin có thật (factual information ) như: sự thật hiển nhiên, sự thật cuả khoa học, hoặc một sự định nghiã.
  • Ví dụ: The Earth revolves about the Sun.

Ghi chú: revolves about = turn around

revolves around = focus on

  • Động từ trạng thái (stative verb ) vớI thì hiện tạI đơn (simple present ):

Dùng thì simple present vớI động từ trạng thái để nói về trạng thái hoặc điều kiện. Gồm: be, have, seem, like, want, know, understand, mean, believe, own, và belong, …

 

  • Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency ) vớI thì hiện tạI đơn (simple present ):

Dùng trạng từ tần suất vớI thì hiện tạI đơn để diễn tả một điều gì đó có thường xảy ra hay không

Vị trí:

  • Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ thường, đứng sau be
  • Ở thể phủ định, hầu hết các adverbs of frequency đứng trước be + not hoặc do/does + not. Chỉ có always là đứng sau
  • Trường hợp đặc biệt: chỉ có still và sometimes mớI đứng ở vị trí be still not hoặc be sometimes not.

 

2) The present continuous (thì hiện taị tiếp diễn ): [S + am/is/are + V_ing ]

a. Chức năng:

  • Diễn tả một hành động tạm thờI (temporary situation )

Ex: I take a bus everyday but today I’m taking a taxi

  • Diễn tả một sự thay đổI về trạng thái hay điều kiện nào đó.

Ex:             It is getting hotter and hotter

He is getting angry

  • Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trong một giai đoạn nào đó.

Ex:             A: Tuần sau, thứ ba, đi chơi vớI tao được không?

B: Không được, tuần sau tao bận làm việc cả tuần luôn rồi.

(ĐốI vớI câu trả lờI đó, ta dùng ở thì hiện tạI tiếp diễn vì nó diễn tả một hành động xảy ra trong một khoảng thờI gian xác định )

  • Diễn tả một kế hoạch hành động trong tương lai (future plan ) hoặc một ý định cho tương lai.

Ex:           A: Thứ bảy này bạn tính làm gì?

B: Tôi tính đi Vũng Tàu chơi.

  • Diễn tả một hành động và một tiến trình xảy ra chính xác tạI thờI điểm đang nói (Actions in progress at the moment of speaking ). Dùng time expressions: now hoặc right now để nhấn mạnh.

Ex:             A: What are you doing?

B: I’m watching TV

  • Diễn tả một hành động hoặc một tiến trình xảy ra xung quanh thờI điểm đang nói. Dùng this week hoặc these day để diễn tả hành động đang xảy ra.

Ex:             A: Hiện giờ bạn đang học ở trường nào vậy?

B: Mình đang học tạI Marie Curie.

 

b. Động từ trạng thái (stative verb ) vớI thì hiện tạI tiếp diễn:

Không dùng stative verb ở thì tiếp diễn ngoạI trừ trường hợp những từ đó mang nghiã hành động.

Mang nghiã trạng thái (stative ): là những hoạt động cuả não bộ mà bạn không chủ đích (không chủ động, không có ý định làm ) thực hiện: suy nghĩ (think ), vị cuả một món súp làm bạn cảm thấy mặn (taste ), mùi hôi cuả rác (smell ), …

Mang nghiã hành động (action ): khi ta chủ đích làm một cái gì đó, ví dụ như: nếm thức ăn (taste ), ngửI một bông hoa (smell ), mơ tưởng đến ai đó (think ), …

 

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu như một động từ mang nghiã trạng thái nhưng bạn lạI chia ở thì tiếp diễn? Ví dụ: Trường hợp như là bạn ngửI thấy mùi rác ở đâu đây: thì chữ smell lúc này không chia tiếp diễn vì nó là cảm nhận cuả khứu giác, nếu chia ở tiếp diễn thì có nghiã ý cuả bạn muốn nói là: Bạn đưa cái mũi vào trong cái đống rác để “thưởng thức” mùi hôi cuả nó à!

c. Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency )  vớI thì hiện tạI tiếp diễn:

  • Dùng trạng từ tần suất sau vớI thì hiện tạI tiếp diễn để bày tỏ sự than phiền: always, constantly, continually và forever.

Ex: The boy is always asking me for candies. (Sao cái thằng này cứ đòi ăn kẹo hoài vậy trờI )

 

3) The present perfect (thì hiện tại hoàn thành ): [S + have/has + V3 ]

  • Chức năng:
  • Diễn tả một hành động vưà mớI kết thúc

Ví dụ: I have just finished my homework.

  • Diễn tả một hành động hoặc trạng thái xảy ra nhưng không có thờI gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ: I have studied in China.

  • Để nói về hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tạI, có thể là tiếp tục đến tương lai (Dùng để kết nốI quá khứ và hiện tạI ).

Ví dụ: I have used Microsoft Paint program to draw a lot of pictures.

 

Ý kiến của bạn về vấn đề này hoặc có thắc mắc, xin gửi theo mẫu phản hồi dưới đây. Cảm ơn các bạn


: Dịch vụ tra điểm thi đại học 2014:

> Xem điểm thi đại học, soạn: ADT SBD gửi 8702.
> Xem vị trí xếp hạng điểm thi: AXH SBD gửi 8702
> Dự báo tỷ lệ đỗ/trượt: ADB SBD gửi 8602
> Xem số thí sinh cùng điểm với bạn, soạn: AMD Mãtrường Mứcđiểm gửi 8502

Lưu ý: SBD bao gồm cả phần chữ và phần số, phần chữ là Mã trường mà bạn dự thi. VD, Bạn thi trường ĐH Ngoại thương HN (Mã trường NTH), có phần số trong SBD là 12345 => SBD khi nhắn tin của của là: NTH12345.
Click để xem mã trường của tất cả các trường ĐH.

Tổng đài giải đáp thắc mắc tuyển sinh 2014: 1900 2171

Ứng dụng hay cho điện thoại di động: tai ionline Phong van truyen ky v19 Click Here

Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Bình Luận(Có 21 bình luận)

góp ý kiến
sao ít quá vậy.với lại nêu ví dụ khó hiểu quá
()()
noi dung
SAO IT VAY THAY.?
()()
hk hiu
sao hk co công thức cụ thể ư
()()
Phức tạp
Phức tạp quớ!!!!!!!!!!!!!!!
()()
Thiếu
Còn mấy thì tương lai đâu vậy ? sao em không thấy ???
()()
sai
Ví dụ: They fell in love with together in the Autumn 2007.
Diễn tả một chuỗI hành động
~~> the felt in love...
()()
bình luận
thiếu 1 chút rồi
()()
hay
E rot tieg ah lem. Nho bv nay e bjet them dk ti. Thaks thot
()()
góp ý
Ví dụ: "She likes to listening to music in her free time."
Câu ví dụ này của quý vị trong thì Present Tense kỳ cục hết chổ nói.
Sang phần 2) Present Continuous, các bạn tiếp tục cho ví dụ:
"A: Tuần sau, thứ ba, đi chơi vớI tao được không?
B: Không được, tuần sau tao bận làm việc cả tuần luôn rồi."
Sách giáo khoa viết cho học trò mà dùng mày tao mi tớ thật không ra thể thống gì.
()()
Sửa lại
Sao mà không có gì nữa vậy?Làm lại đi.
()()

Bình luận của bạn


Kênh Tuyển Sinh

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

Những lưu ý dành cho người học tiếng anh cơ bản

Những lưu ý dành cho người học tiếng anh cơ bản: Một quy tắc quan trọng cần nhớ là chúng ta không được dùng thì tương lai trong mệnh đề trạng từ chỉ thời gian. Bạn có biết có rất nhiều từ có "vẻ ngoài" giống như những trạng từ nhưng bản thân lại là TÍNH TỪ hay không?



Tin tức nổi bật