Thêm nhiều trường công bố điểm chuẩn xét tuyển tạm thời

Thêm nhiều trường công bố điểm chuẩn xét tuyển tạm thời: ĐH Đà Nẵng; ĐH Y dược TP.HCM: Điểm xét tuyển bác sĩ đa khoa 27,75; ĐH Bách khoa TPHCM nhiều ngành điểm tăng vọt; ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: Điểm xét tuyển tạm thời bác sĩ đa khoa 23,75...

>> Điểm thi tốt nghiệp 2015 >> Điểm thi đại học 2015 >> Điểm chuẩn đại học 2015

Điểm chuẩn xét tuyển tạm thời của các trường Đại học thành viên Đại học Đà Nẵng

Theo đó, việc công bố điểm chuẩn tạm thời đến thời điểm này giúp cho thí sinh có thể định hướng được ngành nghề mà mình chọn lựa đến thời điểm hiện tại có mức điểm như thế nào để có thể thay đổi nguyện vọng kịp thời.
Bên cạnh đó, cũng nêu những ngành còn thiếu chỉ tiêu nộp vào để thí sinh tham khảo.
Theo công bố, điểm chuẩn tạm thời vào các ngành của các trường ĐH, CĐ thành viên gồm: ĐH Bách khoa Đà Nẵng, ĐH Kinh tế Đà Nẵng, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng, CĐ Công nghệ Đà Nẵng, CĐ Công nghệ thông tin Đà Nẵng, Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum, Khoa Y Dược cụ thể là:

STT

Mã trường
Ngành

TÊN TRƯỜNG
Tên ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp
xét tuyển

Điểm
trúng tuyển tạm thời

Còn chỉ tiêu

I

DDK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

3030

 

 

 

1

D140214

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

50

A00, A01

19.5

 

2

D420201

Công nghệ sinh học

60

A00

20

 

D07

20

 

3

D480201

Công nghệ thông tin

190

A00, A01

23.5

 

4

D480201CLC1

Công nghệ thông tin (CLC ngoại ngữ Anh)

40

A00, A01

18.5

 

5

D480201CLC2

Công nghệ thông tin (CLC ngoại ngữ Nhật + Anh)

40

A00, A01

15

X

6

D510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

60

A00, A01

19.5

 

7

D510202

Công nghệ chế tạo máy

140

A00, A01

21.75

 

8

D510601

Quản lý công nghiệp

60

A00, A01

20.25

 

9

D520103

Kỹ thuật cơ khí

150

A00, A01

22

 

10

D520114

Kỹ thuật cơ - điện tử

80

A00, A01

23.5

 

11

D520115

Kỹ thuật nhiệt

150

A00, A01

20.5

 

12

D520122

Kỹ thuật tàu thủy

50

A00, A01

19.75

 

13

D520201

Kỹ thuật điện, điện tử

160

A00, A01

22.75

 

14

D520201CLC

Kỹ thuật điện, điện tử (CLC)

40

A00, A01

15

X

15

D520209

Kỹ thuật điện tử và viễn thông

220

A00, A01

21.25

 

16

D520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

80

A00, A01

23.25

 

17

D520216CLC

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC)

40

A00, A01

15

X

18

D520301

Kỹ thuật hóa học

60

A00

20.75

 

D07

20.75

 

19

D520320

Kỹ thuật môi trường

70

A00

19.25

 

D07

19.25

 

20

D520604

Kỹ thuật dầu khí

80

A00

22

 

D07

22

 

21

D540101

Công nghệ thực phẩm

120

A00

22

 

D07

22

 

22

D580102

Kiến trúc*

140

V01

22.5

X

23

D580201

Kỹ thuật công trình xây dựng

240

A00, A01

21.25

 

24

D580202

Kỹ thuật công trình thủy

60

A00, A01

18

 

24

D580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

160

A00, A01

20

 

26

D580205CLC

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (CLC)

40

A00, A01

15

X

27

D580208

Kỹ thuật xây dựng

60

A00, A01

20.25

 

28

D580301

Kinh tế xây dựng

100

A00, A01

20.25

 

29

D850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

60

A00

20.5

 

D07

20.5

X

30

D905206

Chương trình đào tạo kỹ sư tiên tiến Việt-Mỹ ngành Điện tử viễn thông*

80

A00

20

X

D07

20

X

31

D905216

Chương trình đào tạo kỹ sư tiên tiến ngành Hệ thống nhúng*

40

A00

20

X

D07

20

X

32

PFIEV

Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp*

80

A00, A01

30

X

33

D420201LT

Công nghệ sinh học (liên thông)

2

A00, D07

15

 

34

D480201LT

Công nghệ thông tin (liên thông)

3

A00, A01

20

 

35

D510202LT

Công nghệ chế tạo máy (liên thông)

2

A00, A01

17.75

 

36

D520103LT

Kỹ thuật cơ khí (liên thông)

2

A00, A01

18

 

37

D520114LT

Kỹ thuật cơ - điện tử (liên thông)

3

A00, A01

15

X

38

D520115LT

Kỹ thuật nhiệt (liên thông)

2

A00, A01

15

X

39

D520201LT

Kỹ thuật điện, điện tử (liên thông)

3

A00, A01

21.5

 

40

D520209LT

Kỹ thuật điện tử và viễn thông (liên thông)

2

A00, A01

18.25

 

41

D520301LT

Kỹ thuật hóa học (liên thông)

2

A00, D07

15

X

42

D520320LT

Kỹ thuật môi trường (liên thông)

2

A00, D07

19.5

 

43

D540101LT

Công nghệ thực phẩm (liên thông)

2

A00, D07

15

X

44

D580201LT

Kỹ thuật công trình xây dựng (liên thông)

3

A00, A01

22.5

 

45

D580205LT

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (liên thông)

2

A00, A01

16

 

II

DDQ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

2050

 

 

 

1

D310101

Kinh tế

190

A00, A01, D01

17.75

 

2

D310205

Quản lý Nhà nước

75

A00, A01, D01

15

X

3

D340101

Quản trị kinh doanh

250

A00, A01, D01

21

 

4

D340103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

140

A00, A01, D01

20.25

 

5

D340107

Quản trị khách sạn

90

A00, A01, D01

20.75

 

6

D340115

Marketing

95

A00, A01, D01

20.5

 

7

D340120

Kinh doanh quốc tế

150

A00, A01, D01

23

 

8

D340121

Kinh doanh thương mại

100

A00, A01, D01

20.75

 

9

D340201

Tài chính - Ngân hàng

230

A00, A01, D01

18.75

 

10

D340301

Kế toán

200

A00, A01, D01

21.75

 

11

D340302

Kiểm toán

110

A00, A01, D01

22.25

 

12

D340404

Quản trị nhân lực

70

A00, A01, D01

19

 

13

D340405

Hệ thống thông tin quản lý

120

A00, A01, D01

15

X

14

D380101

Luật

90

A00, A01, D01

20

 

15

D380107

Luật kinh tế

80

A00, A01, D01

21.5

 

16

D460201

Thống kê

40

A00, A01, D01

15

X

17

D340103LT

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (liên thông)

4

A00, A01, D01

17.5

 

18

D340121LT

Kinh doanh thương mại (liên thông)

4

A00, A01, D01

16

 

19

D340201LT

Tài chính - Ngân hàng (liên thông)

4

A00, A01, D01

21.25

 

20

D340301LT

Kế toán (liên thông)

4

A00, A01, D01

19.5

 

21

D340405LT

Hệ thống thông tin quản lý (liên thông)

4

A00, A01, D01

15

X

III

DDS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

2030

 

 

 

1

C140221

Sư phạm Âm nhạc*

40

N00

25

X

2

D140201

Giáo dục mầm non

60

M00

21.5

 

3

D140202

Giáo dục Tiểu học

60

D01

20.25

 

4

D140205

Giáo dục Chính trị

50

C00, D01

17.5

 

5

D140209

Sư phạm Toán học

50

A00, A01

23.75

 

6

D140210

Sư phạm Tin học

50

A00, A01

18

 

7

D140211

Sư phạm Vật lý

50

A00

22.75

 

8

D140212

Sư phạm Hoá học

50

A00

23

 

9

D140213

Sư phạm Sinh học

50

B00

20

 

10

D140217

Sư phạm Ngữ văn

50

C00

23.5

 

11

D140218

Sư phạm Lịch sử

50

C00

21.25

 

12

D140219

Sư phạm Địa lý

50

C00

21.5

 

13

D220113

Việt Nam học

80

C00, D01

18.25

 

14

D220310

Lịch sử

50

C00, D01

15

X

15

D220330

Văn học

110

C00, D01

16.25

 

16

D220340

Văn hoá học

65

C00, D01

15

 

17

D310401

Tâm lý học

70

B00, C00

16.75

 

18

D310501

Địa lý học

70

C00, D01

15.25

 

19

D320101

Báo chí

120

C00, D01

19.5

 

20

D420201

Công nghệ sinh học

65

B00

15

X

21

D440102

Vật lý học

65

A00, A01

15

X

22

D440112

Hóa học

200

A00

15

X

D07

15

X

23

D440217

Địa lý tự nhiên

70

A00, B00

15

X

24

D440301

Khoa học môi trường

70

A00

15

X

25

D460112

Toán ứng dụng

130

A00, A01

15

X

26

D480201

Công nghệ thông tin

120

A00, A01

18

 

27

D760101

Công tác xã hội

70

C00, D01

17

 

28

D850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

65

B00

15

X

IV

DDF

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

1500

 

 

 

1

D140231

Sư phạm tiếng Anh*

140

D01

29.5

 

2

D140233

Sư phạm tiếng Pháp*

30

D01, D03

23.25

 

3

D140234

Sư phạm tiếng Trung Quốc*

30

D01, D04

24.67

 

4

D220201

Ngôn ngữ Anh*

640

D01

26.58

 

5

D220202

Ngôn ngữ Nga*

70

D01, D02

23

 

A01

23

 

6

D220203

Ngôn ngữ Pháp*

70

D01, D03

24.75

 

7

D220204

Ngôn ngữ Trung Quốc*

105

D01, D04

26.17

 

8

D220209

Ngôn ngữ Nhật*

100

D01, D06

29.25

 

9

D220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc*

100

D01

26.83

 

10

D220212

Quốc tế học*

135

A01, D01

25

 

11

D220213

Đông phương học*

80

A01, D01

24.5

 

V

DDC

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ

2150

 

 

 

1

C340405

Hệ thống thông tin quản lý

90

A00, A01, D01

12

X

2

C420201

Công nghệ sinh học

90

A00, B00,D07, D08

12

X

3

C480201

Công nghệ Thông tin

220

A00, A01, D01

12

X

4

C510101

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc

70

A00, A01, C01, V01

12

X

5

C510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

80

A00, A01, C01

12

X

6

C510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

160

A00, A01, C01

12

X

7

C510104

Công nghệ kỹ thuật giao thông

110

A00, A01, C01

12

X

8

C510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

180

A00, A01, C01

12

X

9

C510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

120

A00, A01, C01

12

X

10

C510205

Công nghệ Kỹ thuật ô tô

170

A00, A01, C01

12.5

 

11

C510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

100

A00, A01, C01

12

X

12

C510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

280

A00, A01, C01

12

X

13

C510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông

110

A00, A01, C01

12

X

14

C510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

70

A00, B00, D07

12

X

15

C510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

100

A00, B00, D07

12

X

16

C540102

Công nghệ thực phẩm

90

A00, B00, D07

12

X

17

C580302

Quản lý xây dựng

60

A00, A01, C01

12

X

18

C480201LT

Công nghệ thông tin (liên thông)

7

A00, A01, D01

12

X

19

C510103LT

Công nghệ kỹ thuật xây dựng (liên thông)

7

A00, A01, C01

12

X

20

C510104LT

Công nghệ kỹ thuật giao thông (liên thông)

7

A00, A01, C01

12

X

21

C510201LT

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (liên thông)

7

A00, A01, C01

12

X

22

C510205LT

Công nghệ kỹ thuật ô tô (liên thông)

7

A00, A01, C01

12

X

23

C510301LT

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (liên thông)

7

A00, A01, C01

12

X

24

C510302LT

Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông (liên thông)

8

A00, A01, C01

12

X

VI

DDI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1130

 

 

 

1

C340101

Quản trị kinh doanh

120

A00, A01, D01, D07

12

X

2

C340115

Marketing

50

A00, A01, D01, D07

12

X

3

C340301

Kế toán

180

A00, A01, D01, D07

12

X

4

C480101

Khoa học máy tính

70

A00, A01, D01, D07

12

X

5

C480102

Truyền thông và mạng máy tính

70

A00, A01, D01, D07

12

X

6

C480104

Hệ thống thông tin

60

A00, A01, D01, D07

12

X

7

C480201

Công nghệ thông tin

340

A00, A01, D01, D07

12

X

8

C480202

Tin học ứng dụng

110

A00, A01, D01, D07

12

X

9

C510304

Công nghệ kỹ thuật máy tính

50

A00, A01, D01, D07

12

X

10

C340301LT

Kế toán (liên thông)

40

A00, A01, D01, D07

12

X

11

C480201LT

Công nghệ thông tin (liên thông)

40

A00, A01, D01, D07

12

X

VII

DDP

PHÂN HIỆU KON TUM

495

 

 

 

1

C340121

Kinh doanh thương mại

20

A00, A01, D01

12

X

2

C340301

Kế toán

20

A00, A01, D01

12

X

3

C420201

Công nghệ sinh học

20

A00, B00

12

X

4

C510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

20

A00, A01

12

X

5

D140202

Giáo dục Tiểu học

60

A00, A01, D01

15.25

 

6

D140209

Sư phạm Toán học

40

A00, A01, D01

15

X

7

D340101

Quản trị kinh doanh

40

A00, A01, D01

15

X

8

D340103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

15

A00, A01, D01

15

X

9

D340121

Kinh doanh thương mại

15

A00, A01, D01

15

X

10

D340201

Tài chính - ngân hàng

30

A00, A01, D01

15

X

11

D340301

Kế toán

20

A00, A01, D01

15

X

12

D380107

Luật kinh tế

20

A00, A01, D01

15

X

13

D480201

Công nghệ thông tin

40

A00, A01, D07

15

X

14

D520201

Kỹ thuật điện, điện tử

40

A00, A01, D07

15

X

15

D580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

40

A00, A01, D07

15

X

16

D580301

Kinh tế xây dựng

40

A00, A01, D07

15

X

17

D620114

Kinh doanh nông nghiệp

15

A00, A01, D01

15

X

VIII

DDY

KHOA Y DƯỢC

200

 

 

 

1

D720501

Điều dưỡng

60

B00

17.75

 

2

D720101

Y đa khoa

140

B00

22.5

X

Trường ĐH Y dược TP.HCM: Điểm xét tuyển bác sĩ đa khoa 27,75

Chiều 12.8, Trường ĐH Y dược TP.HCM đã công bố chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh thực tế các ngành của trường sau khi trừ đi chỉ tiêu tuyển thẳng, cử tuyển và dự bị.
Thêm nhiều trường công bố điểm chuẩn xét tuyển tạm thời

Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển vào Trường ĐH Y Dược TP.HCM. Đây là một trong những trường
luôn có điểm chuẩn cao - Ảnh: Đào Ngọc Thạch


Theo đó, tổng chỉ tiêu đào tạo các ngành bậc ĐH của trường là 1.590. Tuy nhiên, tổng chỉ tiêu diện tuyển thẳng, cử tuyển và dự bị bậc ĐH của trường là 174. Như vậy, tổng chỉ tiêu bậc ĐH chính thức của trường còn lại là 1.416.

Riêng ngành dược sĩ bậc CĐ với 100 chỉ tiêu và chỉ có duy nhất một chỉ tiêu tuyển thẳng.
Cũng theo dữ liệu xét tuyển trường công bố đến ngày 12.8, ngành bác sĩ đa khoa hiện có 396 thí sinh có tổng điểm 3 môn đạt từ 27,75 điểm trở lên. Như vậy đến thời điểm hiện tại, so với 349 chỉ tiêu cần tuyển của ngành này, có 85 thí sinh cùng tổng điểm 27,75 điểm phải xét tiêu chí phụ để chọn ra 38 thí sinh có điểm môn sinh cao nhất trúng tuyển vào ngành này.

Chỉ tiêu tuyển thực tế từng ngành như bảng sau:

 

 

Mã ngành

 

 

Tên ngành

 

 

Chỉ

tiêu

Số gọi

Chỉ tiêu còn lại

 

Tuyển thẳng

 

Cử tuyển

Dự bị

Nha

Trang

Dự bị

TP. HCM

 

 

Đại học hệ chính quy

 

 

 

 

 

 

D720101

Bác sĩ Đa khoa

400

25

9

11

6

349

D720601

Bác sĩ Răng hàm mặt

100

3

 

3

 

94

D720401

Dược sĩ đại học

300

13

6

11

4

266

D720201

Bác sĩ Y học cổ truyền

150

3

5

6

8

128

D720501

CN. Điều dưỡng đa khoa

150

 

3

7

4

136

D720301

CN. Y tế công cộng

60

 

 

 

4

56

D720332

CN. Xét nghiệm y học

60

5

 

3

 

52

D720503

CN. Phục hồi chức năng

50

1

 

 

1

48

D720330

CN. KT hình ảnh y học

50

 

 

2

 

48

D720602

CN. KT phục hình răng

40

 

 

 

 

40

 

D720501

CN. Điều dưỡng chuyên

ngành Hộ sinh

 

80

 

 

1

 

 

4

 

75

 

D720501

CN. Điều dưỡng chuyên

ngành Gây mê hồi sức

 

50

 

 

 

 

 

50

D720103

Bác sĩ Y học dự phòng

100

2

12

4

8

74

 

 

Tổng

 

1590

 

52

 

36

 

47

 

39

 

1416

 

 

Cao đẳng hệ chính quy

 

 

 

 

 

 

C900107

Dược sĩ cao đẳng

100

1

 

 

 

99

ĐH Bách khoa TPHCM nhiều ngành điểm tăng vọt

Sáng 12-8, Trường ĐH Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) tiếp tục công bố thông tin xét tuyển. Điểm chuẩn tạm thời nhiều ngành đã tăng vọt so với cách đây vài ngày.

TS Lê Chí Thông, trưởng phòng đào tạo nhà trường, cho biết trường sẽ tiếp tục công bố thông tin xét tuyển cập nhật mỗi ngày một lần đến ngày 18-8. “Hầu hết các ngành hiện đã đủ chỉ tiêu. Những ngày tới mức điểm sẽ không biến động nhiều” - ông Thông nhận định.

Theo thông tin xét tuyển nhà trường cập nhật đến hết ngày 11-8, hầu hết các ngành ở chương đào tạo đại trà bậc ĐH đều có mức điểm chuẩn trúng tuyển dự kiến đều từ 22,5 điểm trở lên. Trong đó, nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin hiện có mức điểm cao nhất là 25. Hiện đã có đến 297 thí sinh đã được tạm dự kiến gọi nhập học, trong khi chỉ tiêu dự kiến của ngành này là 276.

Nhóm ngành kỹ thuật địa chất  - dầu khí và nhóm ngành điện - điện tử có cùng mức điểm chuẩn tạm thời là 24,25 điểm và đều có số thí sinh trúng tuyển tạm thời vượt chỉ tiêu dự kiến.

Trong khi đó, ngành kỹ thuật trắc địa - bản đồ đang có mức điểm thấp nhất trong số các ngành bậc ĐH thuộc chương trình đại trà là 18,75 điểm. Ngành này hiện có 33 thí sinh trúng tuyển tạm thời trong khi chỉ tiêu là 81.

Riêng ngành kiến trúc đang có mức điểm chuẩn tạm thời là 24,25 (môn toán tính hệ số 2) và vẫn còn vài chỉ tiêu.

Ở chương trình chất lượng cao, chương trình quốc tế các ngành đều có mức điểm thấp hơn (từ 18-22,75 điểm). Bên cạnh đó cũng có ngành điểm chuẩn tạm thời chỉ bằng sàn 15 điểm: kỹ thuật địa chất và dầu khí (chương trình quốc tế) và cử nhân công nghệ thông tin (chương trình quốc tế). Hai ngành này vẫn còn nhiều chỉ tiêu.

Thông tin xét tuyển ngành cập nhật đến hết ngày 11-8:

Tên Ngành

Số thí sinh dự kiến gọi nhập học (chỉ tiêu dự kiến)

Số thí sinh đã tạm dự kiến gọi nhập học

Điểm thấp nhất hiện tại của các thí sinh (đã tính điểm ưu tiên)

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

92

103

22.5

Kiến trúc

69

51

24.25

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

81

33

18.75

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

81

82

20

Quản lý công nghiệp

132

137

23.25

Kỹ thuật Vật liệu

230

236

21

Bảo dưỡng công nghiệp (cao đẳng)

173

44

12.25

Nhóm ngành dệt-may

81

88

22.25

Nhóm ngành cơ khí-cơ điện tử

472

554

24

Nhóm ngành kỹ thuật địa chất-dầu khí

121

125

24.25

Nhóm ngành điện-điện tử

759

764

24.25

Nhóm ngành kỹ thuật giao thông

207

253

23.5

Nhóm ngành hóa-thực phẩm-sinh học

443

474

24

Nhóm ngành môi trường

132

140

22.75

Nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin

276

297

25

Nhóm ngành vật lý kỹ thuật-cơ kỹ thuật

173

178

22.5

Nhóm ngành xây dựng

558

585

22.5

Kỹ thuật dầu khí (Chương trình chất lượng cao)

52

27

18.5

Kỹ thuật máy tính  (Chương trình chất lượng cao)

52

12

20.25

Khoa học máy tính (Chương trình chất lượng cao)

52

44

20.5

Kỹ thuật hóa học (Chương trình Chất lượng cao)

52

49

19.25

Quản lý và Công nghệ môi trường (Chương trình Chất lượng cao)

52

9

18.5

Kỹ thuật Cơ điện tử (Chương trình Chất lượng cao)

52

42

19.5

Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình Chất lượng cao)

52

9

19

Kỹ thuật Công trình xây dựng (Chương trình Chất lượng cao)

52

21

20.75

Quản lý Công nghiệp (Chương trình Chất lượng cao)

52

21

18.75

Kỹ sư Điện - điện tử (Chương trình Tiên tiến)

173

74

18.5

Kỹ thuật Địa chất và dầu khí (Chương trình Quốc tế)

52

1

15

Kỹ sư Công nghệ hóa (Chương trình Quốc tế)

52

4

19.5

Kỹ sư Hóa dược (Chương trình Quốc tế)

52

10

18

Kỹ sư Xây dựng (Chương trình Quốc tế)

52

2

22.75

Cử nhân Công nghệ thông tin  (Chương trình Quốc tế)

52

0

15

Kỹ sư Công nghệ thông tin (Chương trình Quốc tế)

52

2

18.75

Kỹ sư Điện - Điện tử (Chương trình Quốc tế)

52

4

21.75

Kỹ thuật Cơ điện tử (Chương trình Quốc tế)

52

5

19.75

Cử nhân Quản trị kinh doanh (Chương trình Quốc tế)

52

2

20.75

Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: Điểm xét tuyển tạm thời bác sĩ đa khoa 23,75

Chiều 12.8, Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã công bố danh sách thí sinh xét tuyển so với chỉ tiêu cần tuyển theo số liệu cập nhật đến 17 giờ cùng ngày.

Theo đó, so với mức điểm công bố trước đó 3 ngày, điểm xét tuyển tạm thời tất cả các ngành đều tăng. Trong đó, ngành kỹ thuật hình ảnh y học mức điểm tăng nhiều nhất từ 21 lên 23 điểm.
Điểm xét tuyển tạm thời các ngành như sau: y đa khoa 23,75; răng hàm mặt 23,75; y tế công cộng 22,5; điều dưỡng 21,25; xét nghiệm y học 23,25; kỹ thuật hình ảnh y học 23; khúc xạ nhãn khoa 22,75; hộ sinh 19,5.

Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM: Điểm chuẩn dự kiến không dưới 19 điểm

Đến chiều nay 11.8, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đã nhận được gần 3.000 hồ sơ đăng ký xét tuyển trong khi chỉ tiêu của trường là 2.550.

Thạc sĩ Trương Tiến Sĩ, Phó phòng Đào tạo nhà trường, cho biết ngành luật kinh tế có 150 chỉ tiêu nhưng đến nay đã có hơn 700 hồ sơ, ngành ngôn ngữ Anh 160 chỉ tiêu thì đã có khoảng 800 thí sinh đăng ký.

Cũng theo ông Sĩ, điểm chuẩn dự kiến các ngành của trường sẽ không dưới 19 điểm, riêng hệ liên thông sẽ không dưới 18 điểm.

Để kịp thời giúp thí sinh nắm bắt tình hình xét tuyển, sau 15.8, trường sẽ cập nhật danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngày thay vì 3 ngày 1 lần như quy định của Bộ GD-ĐT.

Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn dự kiến

Thông tin mới nhất, dựa trên bảng thống kê kết quả tuyển sinh theo ngành đợt 1 của trường ĐH Kinh tế Quốc dân, cho thấy ngành Kế toán (D340301) có mức điểm chuẩn cao nhất lên đến: 25,25.

Đứng thứ hai là ngành Kinh tế quốc tế (D310106) với mức điểm chuẩn là: 24,75. Ngành Khoa học máy tính (Công nghệ thông tin) (D48010) có số điểm chuẩn thấp nhất là: 17.

ĐH Công Nghiệp HN công bố điểm điều kiện xét tuyển từng ngành

ĐH Công Nghiệp Hà Nội vừa chính thức công bố điểm điều kiện đăng ký xét tuyển Đại học 2015 và Điểm chuẩn trúng tuyển năm 2013, 2014 để thí sinh tiện so sánh.

Theo đó,điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất năm nay là 17, thấp nhất là 15.

ĐH Thủy Lợi công bố điểm của thí sinh đăng ký từng ngành học

Mã ngành và ngành học dành cho các thí sinh đăng ký xét tuyển vào ĐH Thủy Lợi Hà Nội có 20 ngành. Ngành Kỹ thuật công trình thủy – Mã ngành D580202420 – Chỉ tiêu là 420 đã có 117 thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển. Thí sinh đạt điểm cao nhất là 25,25, thí sinh đạt điểm thấp nhất là 15 điểm.

Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Thêm nhiều trường công bố điểm chuẩn xét tuyển tạm thời, tuyển sinh, tuyển sinh 2015, điểm thi đại học, điểm thi tốt nghiệp, điểm chuẩn 2015, điểm sàn 2015, điểm xét tuyển 2015

Hỏi & Đáp

Bình luận của bạn

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

Xét tuyển vào cao học?: Thay đổi để hội nhập và nâng cao chất lượng

Theo nhiều chuyên gia, tuyển sinh và đào tạo cao học của VN hiện nay có nhiều nét “đặc thù”, vì thế chất lượng đào tạo khó hội nhập quốc tế nên cần điều chỉnh, thay đổi.

 
Chương trình đào tạo Kỹ năng cho sinh viên
Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016HOT - Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016
Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERCHOT - Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERC
Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tếHOT - Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tế
Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳngHOT - Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳng