Du học Singapore và chi phí sinh hoạt

Mức sống tại Singaporelà một trong số những mức sống cao nhất châu Á. So với các nước phương Tây, chiphí sống ở đây lại khá thấp và những vật dụng cơ bản như thực phẩm và quần áocó chi phí khá phải chăng.
Khi lập ngân sách cho mình, bạn nên lưu ý đến mức phí cho các khoản như sau :

1. Nhà ở: Ở Singaporecó nhiều hình thức chỗ ở dành cho bạn. Sinh viên có thể  ở với các giađình dân cư theo sự sắp xếp hay có thể tận hưởng sự tiện nghi của  các khuký túc xá trong trường, sống với những người đỡ đầu trong các ký túc xá độc lập.hoặc có thể thuê chung căn hộ với các sinh viên quốc tế khác.

Khi quyết định ở ký túc xá, hãy suy nghĩ xem bạn có thíchở chung phòng với các sinh viên khác hay bạn muốn ở một mình. Bạn có muốn sống ởkhu nhà trong khuôn viên trường để đi lại cho gần hay không? Hay bạn muốn sốngtrong khu nhà tách rời khu học xá, có hồ bơi và phòng tập thể dục. Bạn có thíchnấu ăn hay không? Hay bạn thích ăn ở nhà hàng hơn? Cho dù bạn quyết định thếnào đi nữa thì Singaporeluôn mang lại cho bạn chỗ ở xứng đáng với giá trị đồng tiền bỏ ra. Và hãy tìmthêm những hình thức ở khác tuỳ theo đề nghị của nhà trường.




Bảng giá tham khảo ( giá thuê hàng tháng):
Khu nhà sinh viên gần trường

Phòng tập thể S$ 150

Phòng đơn S$180 đến S$ 500
Phòng ở ký túc xángoài phạm vi trường học

Phòngđơn (bao ăn) S$800 – S$ 1500

Phòngđôi (bao ăn)   S$ 600 – S$ 1200

Phòngtừ 3 người trở lên (bao ăn) S$400-S$800
Nhà hoặc căn hộ tưnhân bên ngoài trường học

Phòng đơn S$350-S$500

Phòng đôi S$250-S$350

Cănhộ tập thể có hồ bơi và phòng tập thể dục S$1000++

2. Vật dụng :

Nếu các bạn ở tại ký túc xá của trường thì sẽ đỡ được mộtkhoản tiền mua sắm các vật dụng vì hầu hết ký túc xá đều được trang bị khá đầyđủ các tiện nghi, nhưng nếu bạn thuê nhà ở bên ngoài thì sẽ tốn một số tiền đểmua sắm các vật dụng sinh hoạt cần thiết.

3. Thức ăn

Nếubạn thích nấu nướng, bạn có thể mua thức ăn ở chợ. Các cửa hiệu và siêu thị bánvới giá cao hơn một chút. Để tiện, bạn có thể ăn một bữa ăn ngon chỉ vài Đôla Singaporetại trung tâm ăn uống. Mất khoảng từ S$100 đến S$450 cho một tháng tiền ăn.

4. Phương tiện giaothông công cộng:

Xebus và MRt vừa rẻ lại vừa nhanh. Nhiều sinh viên còn được giảm giá . Đi bằngMRT giá từ S$80 xu đến S$1.7. Bạn có thể mua vé đi một chiều. Nhưng sẽ dễ dànghơn và rẻ hơn nếu bạn mua thẻ EZ-linkcard. Bạn có thể sử dụng nó để đi xe busvà MRT. Thẻ EZ-linkcard là thẻ điện tử (cũng có thể là thẻ lưu trữ tiền). Bạnphải trả S$5 tiền cọc cho mỗi thẻ dành cho người lớn ( hãy mang theo hộ chiếuvà Visa sinh viên của bạn). Sinh viên các trường quốc gia sẽ được nhận thẻ giảmgiá cho sinh viên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng xe Taxi:

TaxiSingaporetốt nhất Châu Á. Taxi ở đây vừa rẻ mà đồng hồ đo km của nó cũng đáng tin cậy. Bạnkhông cần cho tiền boa cũng không cần trả giá trước khi lên xe. Tài xế rất sànhđường. Bạn có thể gọi taxi từ một địa điểm bất kỳ và nó sẽ tự tìm đến bạn. Giácước chuẩn tại Singapore là S$2.4 cho 1 km. Tuy nhiên, taxi vào giờ cao điểm sẽcó thể đắt hơn. Đón xe vào lúc 12 giờ khuya đến 6 giờ sáng cũng vậy. Nhiều xetaxi chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng. Bạn phải trả S$ 3 để gọi taxi bằngđiện thoại.

5. Điện thoại:

Cótới 3 mạng lưới điện thoại di động tại Singapore đó là Singtel, Mobile One vàStarhub vì thế giá cả rất cạnh tranh. Bạn sẽ mất khoảng S$ 30 một tháng tuỳtheo mật độ cuộc gọi, nơi bạ gọi tới và số lượng tin nhắn bạn gửi đi. Đối vớinhững cuộc gọi nội vùng trong Singaporegiá cuộc gọi sẽ rẻ hơn từ 6h tối đến 8h sáng của các ngày từ thứ hai đến thứsáu và vào các ngày cuối tuần. Gọi điện thoại công cộng chỉ mất 10

6. Sách và văn phòngphẩm:

Tuỳthuộc vào khoá học mà bạn sẽ phải chuẩn bị các loại sách và giáo trình khácnhau.

7. Chi phí cá nhân: (tùy thuộc từng cánhân, (bao gồm các chi phí như quần áo, dụng cụ vệ sinh, giải trí, cắt tóc vàcác khoản khác …)

8. Bảo hiểmy  tế. Bạn nên có bảo hiểm y tế. Công ty bảohiểm sẽ chi trả cho bạn tiền viện phí và tiền thuốc nếu bạn bị ốm hoặc gặp tainạn ở Singapore.Các trường đại học có thể yêu cầu bạn phải có bảo hiểm y tế.

Ngoài ra, bạn còn phải chi trả tiền  Điện, ga và nước, ước tính chi phí khoảngtừ S$50 đến S$100 nếu bạn thuê chung căn hộ với người khác. Nếu bạn đến từ xứ lạnh,đừng quên chi phí phải trả cho việc sử dụng máy lạnh

Học sinh Quốc tế thường có mứcsinh họat phí trong khoảng từ S$750 đô la Singapoređến S$2,000 đô la Singaporemột tháng. Chi phí này dĩ nhiên sẽ phụ thuộc vào cách sống và chi phí khoá họccủa từng cá nhân học sinh.

Mức chi phí dự tính theo bảng dưới đây sẽ cho bạn những hướng dẫn sơ khởi vềcác khoản phí cơ bản mà một sinh viên quốc tế có thể sẽ trả hàng tháng.


Khoảnsử dụng

Chiphí hàng tháng

Nhà ở

$400 - $1,500

Vật dụng

$80 - $100

Thực phẩm

$300 - $450 (tính trên cơ sở $10-$15 một ngày với 3 bữa ăn)

Đi lại bằng phương tiện công cộng

$20 - $150

Điện thọai

Từ $30

Sách & Văn phòng phẩm

$30 - $100

Bảo hiểm Y tế/ Bệnh viện

$5 - $300

Chi phí cá nhân

$100 - $300

 

Đăng ký nhận thêm thông tin từ ô bên dưới.
Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Du học Singapore và chi phí sinh hoạt, Du hoc singapore, chi phi sinh hoat, thu tuc du hoc singapore, kinh nghiem du học

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

Bí quyết lập kế hoạch xin học bổng du học Mỹ thành công

Bí quyết lập kế hoạch xin học bổng du học Mỹ thành công: Quá trình chuẩn bị cho kế hoạch du học học bổng nên bắt đầu càng sớm càng tốt, lưu ý rằng bạn cần chuẩn bị trước 2 năm cho việc lập kế hoạch và hoàn thiện hồ sơ năng lực xin học bổng củng cố GPA...

 
Chương trình đào tạo Kỹ năng cho sinh viên
Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016HOT - Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016
Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERCHOT - Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERC
Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tếHOT - Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tế
Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳngHOT - Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳng