Đại học Sân khấu Điện ảnh

Đại học Sận khấu điện Ảnh: Tổng hợp thông tin về trường Đại học Sận khấu điện Ảnh; Tham khảo thông tin tuyển sinh qua các năm: chỉ tiêu tuyển sinh, tỉ lệ chọi, điểm chuẩn đại học..

Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh

Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội được thành lập ngày 17/12/1980, theo Quyết định số 372/CP của Hội đồng Chính phủ, trên cơ sở sát nhập các ngành thuộc khối nghệ thuật của Trường Điện ảnh Việt Nam và Trường Sân khấu Việt Nam. Năm 1995, trường tiếp nhận thêm hai cơ sở của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) là Viện Sân khấu Việt Nam và Trường Trung cấp Điện ảnh Việt Nam, hình thành hai đơn vị mới là Viện Sân khấu Điện ảnh và Khoa Kinh tế Kỹ thuật Điện ảnh.
Từ năm 1980, bên cạnh việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính do Nhà nước quy định là đào tạo bậc học đại học cho các ngành nghệ thuật sân khấu và điện ảnh, trường còn thực hiện đào tạo các bậc học cao đẳng, trung cấp cho các ngành nghệ thuật biểu diễn, nghe nhìn và cũng như các ngành kỹ thuật, kinh tế khác trong lĩnh vực nghệ thuật. Trường cũng thực hiện đào tạo theo đặt hàng và đề nghị của các đơn vị nghệ thuật, các đài phát thanh và truyền hình trong cả nước. Từ năm 2000, được Nhà nước cho phép, trường thực hiện việc đào tạo thạc sĩ các chuyên ngành Nghệ thuật Sân khấu và Nghệ thuật Điện ảnh - Truyền hình.
Hiện tại trường có 11 khoa: Nghệ thuật Điện ảnh, Sân khấu, Múa, Mỹ thuật, Kịch hát Dân tộc, Kinh tế Kỹ thuật Điện ảnh, Nhiếp ảnh, Truyền hình, Sau đại học, Tại chức và khoa Mác Lênin & Kiến thức cơ bản. Cùng với đó, trường có 6 phòng, ban chức năng: phòng Đào tạo và Quản lý khoa học, phòng công tác Chính trị và Quản lý Học sinh - Sinh viên, phòng Tổ chức cán bộ và Đối ngoại, phòng Hành chính - Quản trị, phòng Tài vụ, ban Thanh tra và Đảm bảo chất lượng đào tạo.

Các chuyên ngành đào tạo tại Đại học Sân khấu điện ảnh

TT Ngành / Chuyên ngành (CN) đào tạo Mã ngành Bậc Điều kiện dự thi Quy trình thi Ghi chú
/ CN đào tạo
* ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY - KHỐI NGHỆ THUẬT (KHỐI S)
1 CN Đạo diễn điện ảnh D210235a Đại học * Theo Quy chế TS ĐH, CĐ của Bộ GD&ĐT: * Gồm 2 vòng: * Khối ngành nghệ thuật:Không xét tuyển điểm thi của thí sinh đã dự thi ở các trường khác và ngược lại.
- Đã tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề. - Sơ tuyển(dự kiến từ 02/7 đến 06/7).
- Có đủ sức khoẻ để học tập và các quy định khác tại Điều 5 (Điều kiện dự thi) Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy. - Chung tuyển (dự kiến từ 07/7 đến 11/7).
* Thí sinh dự thi các ngành / chuyên ngành diễn viên: Kịch – điện ảnh – truyền hình; Chèo; Cải lương: Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển mới được dự thi vòng chung tuyển.
- Có độ tuổi từ 17 đến 22.
- Chiều cao tối thiểu đối với nam: 1m65; nữ: 1m55.
- Người cân đối, không có khuyết tật hình thể.
2 CN Biên kịch điện ảnh D210233a Đại học - Có tiếng nói tốt, không nói ngọng, nói lắp.
3 CN Quay phim điện ảnh D210236a Đại học
4 CN Lý luận và phê bình điện ảnh D210231a Đại học - Riêng đối với DV chèo, DV cải lương cần có giọng hát tốt.
5 CN Đạo diễn truyền hình D210235b Đại học
6 CN Quay phim truyền hình D210236b Đại học - Thí sinh nữ khi dự thi không mặc áo dài, không mặc váy và không được trang điểm.
7 CN Biên tập truyền hình D210233b Đại học
8 CN Nhiếp ảnh nghệ thuật D210301 Đại học * Thí sinh dự thi ngành Biên đạo và Huấn luyện múa:
9 Diễn viên kịch - điện ảnh – truyền hình D210234 Đại học
10 Lý luận và phê bình sân khấu D210221a Đại học Tốt nghiệp trung cấp múa; cao đẳng múa hoặc đã sáng tác, biểu diễn múa.
11 CN Đạo diễn âm thanh - ánh sáng sân khấu D210227b Đại học
12 CN Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh, hoạt hình D210406a Đại học * Thí sinh dự thi các ngành nghệ thuật khối Điện ảnh, Truyền hình, Nhiếp ảnh:
13 CN Thiết kế trang phục nghệ thuật D210406b Đại học
14 CN Diễn viên cải lương D210226a Đại học - Khi ĐKDT phải nộp kèm các bài điều kiện theo yêu cầu riêng của từng ngành, gửi về Ban Thư ký TS trong thời hạn nhà trường thu hồ sơ ĐKDT. Chi tiết xem tại mục II thông báo này.
15 CN Diễn viên chèo D210226b Đại học
16 Biên đạo múa D210243 Đại học * TS dự thi các chuyên ngành: Quay phim điện ảnh; Quay phim truyền hình; Nhiếp ảnh nghệ thuật:
17 Huấn luyện múa D210244 Đại học
18 CN Nhạc công kịch hát dân tộc C210226 Cao đẳng - Phải biết sử dụng máy ảnh cơ để thực hiện bài thi.

TT Ngành / Chuyên ngành (CN) đào tạo Mã CN Bậc Điều kiện dự thi
đào tạo
* ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY - KHỐI KỸ THUẬT (KHỐI A)
19 CN Âm thanh điện ảnh, truyền hình D510301 Đại học Trường không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh có nguyện vọng 1 vào hệ đại học hoặc cao đẳng của trường, đã dự thi đại học hoặc cao đẳng khối A theo đề thi chung, đạt điểm xét tuyển cho từng hệ. Những thí sinh không đạt điểm nguyện vọng 1 vào hệ đại học, có thể được xét tuyển vào hệ cao đẳng (nếu còn chỉ tiêu).
20 CN Dựng phim D210302a Đại học
21 Công nghệ điện ảnh, truyền hình C210302 Cao đẳng Thủ tục xét tuyển theo đúng quy chế tuyển sinh.
* VĂN BẰNG 2, LIÊN THÔNG – KHỐI NGHỆ THUẬT (KHỐI S) (Không phải thi Sơ tuyển và không phải nộp bài điều kiện dự thi chuyên ngành)
22 CN Lý luận và phê bình điện ảnh D210231b Văn bằng 2 * Đối với đào tạo văn bằng 2:
Thí sinh không phải thi Văn, chỉ phải thi 02 môn năng khiếu vòng Chung tuyển.
* Đối với đào tạo liên thông: (theo quy định tại Thông tư 55/2012/TT-BGDĐT)
23 Lý luận và phê bình sân khấu D210221b Văn bằng 2 a) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp sau thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ dự thi phải thi 3 môn, gồm: Văn; Phân tích nhân vật trong kịch bản sân khấu chèo; Thể hiện một vai diễn trong một trích đoạn chèo do thí sinh tự chuẩn bị và trả lời các câu hỏi của Ban giám khảo (Thí sinh tự chuẩn bị phần nhạc đệm)
24 Đạo diễn sân khấu D210227a Văn bằng 2
25 CN Diễn viên chèo D210226c Đại học b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấpchưa đủ 36 tháng kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ dự thi phải thi các môn văn hóa, năng khiếu như đối với thí sinh thi CN Diễn viên chèo hệ chính quy.
(Liên thông từ trung cấp lên đại học)

II. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỰ THI NĂNG KHIẾU MỘT SỐ NGÀNH ĐẶC THÙ (Bài điều kiện dự thi chuyên ngành):

Ngay từ khi đăng ký dự thi vào các ngành học dưới đây, thí sinh phải nộp 01 bài viết (viết tay trên khổ giấy A4), lý giải tại sao mình lại lựa chọn dự thi ngành học này và phải nộp thêm những tác phẩm, bài viết theo yêu cầu riêng của từng ngành. Cụ thể như sau:

1. Chuyên ngành Đạo diễn điện ảnh; Đạo diễn truyền hình:

Viết 03 ý tưởng 03 phim ngắn do thí sinh tự sáng tác, đánh máy trên khổ A4. Mỗi ý tưởng không quá 200 từ.

2. Chuyên ngành Biên kịch điện ảnh:

Thí sinh nộp 03 tiểu phẩm do mình sáng tác, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi tiểu phẩm không quá 1.000 từ.

3. Chuyên ngành Lý luận và phê bình điện ảnh:

Nộp 03 bài viết thể hiện quan niệm, sự đánh giá của mình về 03 bộ phim mà mình đã xem trong rạp hoặc trên truyền hình, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ

4. Chuyên ngành Quay phim điện ảnh; Quay phim truyền hình:

Thí sinh nộp 15 ảnh màu hoặc đen trắng do mình tự chụp, cỡ 10x15 cm theo các chủ đề: phong cảnh, chân dung, tĩnh vật và sinh hoạt.

5. Chuyên ngành Nhiếp ảnh nghệ thuật:

Thí sinh nộp 10 ảnh màu hoặc đen trắng do mình tự chụp, cỡ 13x18 cm theo các chủ đề: phong cảnh, chân dung, tĩnh vật và sinh hoạt.

 

6. Ngành Lý luận và phê bình Sân khấu:

Nộp 01 bài viết thể hiện quan niệm, sự đánh giá của mình về 01 vở diễn Sân khấu mình đã xem trong rạp hoặc trên truyền hình, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ.

 

7. Ngành Biên tập truyền hình:

Nộp 03 bài viết nhận xét về 03 chương trình truyền hình mà anh (chị) quan tâm, đánh máy trên khổ giấy A4, mỗi bài viết không quá 1.000 từ.

 

* Lưu ý:

- Các bức ảnh, tiểu phẩm, kịch ngắn, bài phân tích… phải do chính thí sinh thực hiện. Nếu phát hiện hiện tượng đạo văn, lấy ảnh của người khác dự thi, thí sinh sẽ bị huỷ kết quả thi.

- Ngoài việc thực hiện bắt buộc các yêu cầu trên, nếu thí sinh có truyện ngắn, thơ, kịch đã được in trên các ấn phẩm sách, báo, tạp chí… có thể gửi cho Hội đồng tuyển sinh (điều này không bắt buộc).

- Bài điều kiện dự thi chuyên ngành, thí sinh cho vào phong bì gửi chuyển phát nhanh về trường, ngoài bì ghi rõ: Bài dự thi năng khiếu kỳ tuyển sinh năm 2013 vào Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội (không nộp tại địa phương); hoặc trực tiếp nộp cho Ban Thư ký tuyển sinh tại trườngtrong thời hạn trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi (từ 12/4 đến hết 29/4/2013).

III. QUY TRÌNH THI NĂNG KHIẾU KHỐI CÁC NGÀNH NGHỆ THUẬT:

 

- Thí sinh được vào vòng Chung tuyển phải thi môn Văn (HS1). Thi cùng đề với khối C, ngày 10/7/2013 (đợt 2).

- Tổng điểm gồm: Điểm chuyên môn (nhân hệ số 2, làm tròn đến 0.5 điểm), điểm văn và điểm ưu tiên (nếu có).

 

TT

Ngành

/ Chuyên ngành

Vòng Sơ tuyển

(Nội dung, hình thức thi)

Vòng Chung tuyển / Hệ số điểm (HS)

Bài 1

Bài 2

Bài 3

I.

ĐẠI HỌC; CAO ĐẲNG CHÍNH QUY:

1.

Đạo diễn điện ảnh

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi (HS2).

Vấn đáp: Dựng ảnh liên hoàn theo chủ đề tự chọn và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thi (HS1).

Văn

2.

Biên kịch điện ảnh

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Viết sáng tác tiểu phẩm điện ảnh theo đề thi(HS2).

Vấn đáp: Khả năng sáng tác kịch bản, hiểu biết về điện ảnh (HS1).

Văn

3.

Quay phim điện ảnh

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim (HS1).

Thực hành chụp ảnh. Sau đó thi vấn đáp phân tích các ảnh đã chụp và các ảnh theo đề thi (HS1).

(TS tự túc máy ảnh cơ, đóng lệ phí vật liệu ảnh)

Văn

4.

Lý luận và phê bình điện ảnh

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi (HS2).

Vấn đáp: Những hiểu biết về nghệ thuật điện ảnh (HS1).

Văn

5.

Đạo diễn truyền hình

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi (HS2).

Vấn đáp: Dựng ảnh liên hoàn theo chủ đề tự chọn và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thi (HS1).

Văn

6.

Quay phim truyền hình

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim (HS1).

Thực hành chụp ảnh. Sau đó thi vấn đáp phân tích các ảnh đã chụp và các ảnh theo đề thi (HS1).

(TS tự túc máy ảnh cơ, đóng lệ phí vật liệu ảnh)

Văn

7.

Biên tập truyền hình

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi (HS2).

Vấn đáp: Những hiểu biết liên quan đến lĩnh vực truyền hình và biên tập truyền hình(HS1).

Văn

8.

Nhiếp ảnh nghệ thuật

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Viết một bài phân tích tác phẩm nhiếp ảnh theo đề thi (HS1).

Thực hành chụp ảnh. Vấn đáp và phân tích các bức ảnh thí sinh đã chụp. (HS1)

(TS tự túc máy ảnh cơ, đóng lệ phí vật liệu ảnh)

Văn

9.

Đạo diễn âm thanh - ánh sáng sân khấu

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Viết ý tưởng thiết kế âm thanh, ánh sáng cho một tình huống kịch theo đề thi (HS1).

Vấn đáp về tư duy đạo diễn âm thanh, ánh sáng cho một chương trình biểu diễn nghệ thuật sân khấu (HS1).

Văn

10.

Lý luận và phê bình sân khấu

Thi viết kiến thức chung về văn hoá xã hội và văn học nghệ thuật

Xem băng hình vở diễn và viết bài phân tích vở diễn (HS2)

Vấn đáp: Năng khiếu cảm thụ tác phấm SK, hiểu biết về văn hoá, nghệ thuật và sân khấu.(HS1)

Văn

11.

Diễn viên kịch - điện ảnh – truyền hình

Kiểm tra hình thể và tiếng nói: Thí sinh tự chuẩn bị và trình bày một bài hát, một bài thơ hoặc một đoạn văn xuôi.

Tự chuẩn bị và biểu diễn một tình huống kịch không có nhân vật thứ 2, thời gian không quá 10 phút.

- Biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu theo đề thi, không có người thứ 2. Thời gian không quá 10 phút.

- Thể hiện các tình huống theo yêu cầu của giáo viên chấm thi và trả lời các câu hỏi liên quan đến đề thi.

Văn

12.

Thiết kế mỹ thuật SK, ĐA, HH

Vẽ hình hoạ đen trắng theo mẫu.

Vẽ trang trí không gian bằng bột màu, theo đề thi. (HS1) (Thí sinh tự túc các phương tiện vẽ)

Vẽ theo mẫu tĩnh vật bằng bột màu (HS1)

Văn

13.

Thiết kế trang phục nghệ thuật

Vẽ hình hoạ đen trắng theo mẫu.

Vẽ thiết kế mẫu trang phục theo đề thi bằng bột màu (HS1) (Thí sinh tự túc các phương tiện vẽ)

Vẽ theo mẫu tĩnh vật bằng bột màu (HS1)

Văn

14.

 

Diễn viên chèo

 

- Kiểm tra hình thể, giọng nói, tiếng hát: Thí sinh tự chuẩn bị và biểu diễn 2 bài hát (chèo, cải lương hoặc hát mới), có thể đọc, ngâm một bài thơ hoặc đọc một đoạn văn xuôi.

- Tự chuẩn bị và biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu không có nhân vật thứ 2, thời gian không quá 10 phút.

Hát theo nhạc chuyên ngành và theo cữ giọng quy định, kiểm tra thẩm âm, tiết tấu cảm; Kiểm tra hình thể và múa các động tác theo yêu cầu của giảng viên chấm thi; Biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu theo đề thi, không có người thứ 2 (Thời gian không quá 10 phút); Thể hiện các tình huống theo yêu cầu của giáo viên chấm thi và trả lời các câu hỏi liên quan đến đề thi.

Văn

15.

Diễn viên cải lương

16.

Biên đạo múa

- Thực hiện từ 1 đến 3 tổ hợp động tác múa cổ điển châu Âu và từ 1 đến 3 tổ hợp múa dân gian Việt Nam theo yêu cầu.

- Nghe nhạc và trình bày cảm xúc của mình.

Biên và trình bày một tiểu phẩm múa theo đề thi (từ 2 đến 3 phút). Tiểu phẩm không sử dụng quá 2 diễn viên và thí sinh phải trực tiếp tham gia trình bày(HS2).

Biên bài tập huấn luyện múa cổ điển Châu Âu hoặc múa dân gian dân tộc VN theo đề thi. Thí sinh trực tiếp trình bày.(HS1)

Văn

17.

Huấn luyện múa

Như trên

Như trên (HS1)

Như trên(HS2)

Văn

18.

Nhạc công kịch hát dân tộc (Cao đẳng)

Không phải thi Sơ tuyển

- Nhạc cụ: Tự diễn tấu nhạc cụ 2 bài không có dàn nhạc đệm.

- Xướng âm: Theo số thăm bốc trúng.

- Nghe tiết tấu: Theo số thăm bốc trúng.

Văn

II

VĂN BẰNG 2: Không phải thi sơ tuyển; Không phải thi Văn

19.

Đạo diễn sân khấu

Viết bài phân tích một kịch bản văn học sân khấu theo đề thi (HS1)

Sáng tác, tự trình diễn 1 tiểu phẩm dựa trên một trong các dữ liệu theo đề thi như: đạo cụ, tranh vẽ…, thời gian không quá 15 phút và trả lời các câu hỏi của BGK (HS1)

Không thi

20.

Lý luận và phê bình điện ảnh

Xem phim, viết bài phân tích phim theo đề thi(HS2).

Vấn đáp: Những hiểu biết về nghệ thuật điện ảnh (HS1).

Không thi

21.

Lý luận và phê bình sân khấu

Xem băng hình vở diễn và viết bài phân tích vở diễn đã xem (HS2)

Vấn đáp: Năng khiếu cảm thụ tác phấm sân khấu, hiểu biết về văn hoá, nghệ thuật và sân khấu. (HS1)

Không thi

III

LIÊN THÔNG: Không phải thi sơ tuyển

22.

Diễn viên chèo

(Tốt nghiệp đủ 36 tháng)

Phân tích nhân vật trong kịch bản sân khấu chèo(HS1)

Thể hiện một vai diễn trong một trích đoạn chèo do thí sinh tự chuẩn bị và trả lời các câu hỏi của Ban giám khảo(HS2) (Thí sinh tự chuẩn bị phần nhạc đệm)

Văn

23.

Diễn viên chèo

(Tốt nghiệpchưa đủ 36 tháng)

- Hát theo nhạc chuyên ngành và theo cữ giọng quy định, kiểm tra thẩm âm, tiết tấu cảm.

- Hình thể: Kiểm tra hình thể và múa các động tác theo yêu cầu của giảng viên chấm thi.

- Biểu diễn một tiểu phẩm sân khấu theo đề thi, không có người thứ 2. Thời gian không quá 10 phút.

- Thể hiện các tình huống theo yêu cầu của giáo viên chấm thi và trả lời các câu hỏi liên quan đến đề thi.

Văn









Theo Đại học Sân khấu điện ảnh

: Dịch vụ tra điểm thi đại học 2014:

> Xem điểm thi đại học, soạn: ADT SBD gửi 8702.
> Xem vị trí xếp hạng điểm thi: AXH SBD gửi 8702
> Dự báo tỷ lệ đỗ/trượt: ADB SBD gửi 8602
> Xem số thí sinh cùng điểm với bạn, soạn: AMD Mãtrường Mứcđiểm gửi 8502

Lưu ý: SBD bao gồm cả phần chữ và phần số, phần chữ là Mã trường mà bạn dự thi. VD, Bạn thi trường ĐH Ngoại thương HN (Mã trường NTH), có phần số trong SBD là 12345 => SBD khi nhắn tin của của là: NTH12345.
Click để xem mã trường của tất cả các trường ĐH.

Tổng đài giải đáp thắc mắc tuyển sinh 2014: 1900 2171

Ứng dụng hay cho điện thoại di động: tai ionline Phong van truyen ky Click Here

Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Bình Luận(Có 17 bình luận)

cach thi vao
cho em hoi em muon thi vao nghanh dien vien thi thi nhung gi a.
()()
nganh dien vien
em muốn hỏi ngoài khối s ra con có khối nào học để làm diễn viên không
()()
xeco ayce
chào thầy,thầy cho em hỏi là khối s thi môn văn của khối c hay d ạ? em xin cám ơn!
()()
Yêu Nghệ Thuật
Em tự nhận mình có khiếu diễn xuất nhưng văn của em rất dỡ. Bạn bè và thầy cô cũng ủng hộ em thi nhưng em vẫn còn quá mơ hồ trong ngành trên. Thần cô có thể cho em hòi lịch thi, điểm chuẩn, cách tính điểm của ngành diễn viên kịch-truyền hình không? Các thủ tục dự thi thế nào có gì đặc biệt không? Em xin cảm ơn!!!
()()
yêu điện ảnh
cho em hỏi thi vào diễn xuất thì cần học những gì và chuẩn bị những gì ạ
()()
lịch tuyển sinh
cho em hỏi lịch tuyển sinh trường sân khấu điện ảnh là như thế nào ạ? e chọn thi khối S ngành thiết kế trang phục nghệ thuật thì cần những điều kiện, thủ tục gì ạ?
()()
nganh dien vien
Emcao co 1met55 nhung rat dam me dien xuat co le em la vien ngoc chua duoc mai hj hj nhung em rat ban khoan nhu la thi nganh dien xuat thi thi khoi nao mon gi de on that ki em rat mong co cau tra loi som nkat ak!
()()
SKDA
mình đang là sv ngành biên kịch ĐA của trường SKDA HN,bạn nào có thắc mắc về vấn đề thi ntn? hay chọn ngành học ra sao? thì có thể liên hệ với mình qua sdt:0972437681. mình sẽ tư vấn cho.hi
()()
muốn thi vào trường đại học sân khấu điện ảnh
từ nhỏ em đã rất muốn làm một người quay phim.vậy em phải chủng bị như thế nào để hai năm nữa em thi thành công
()()
nganh dien vien
em cao có 1m64 vậy có đk thi không ak...
()()

Bình luận của bạn

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

27 trường liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học

Đến thời điểm này Bộ GD-ĐT cho phép 27 trường ĐH, CĐ được phép đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học chính quy và vừa làm vừa học, danh sách các trường cao đẳng nghề được liên thông đại học như sau..

Tin tức nổi bật