THPT Chu Văn An có điểm chuẩn cao nhất: 56 điểm

Tối qua 13/7, Giám đốc sở GD&ĐT Hà Nội, Nguyễn Hữu Độ đã ký quyết định phê duyệt điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2011–2012 ở Hà Nội.

Sự kiện: Tuyển sinh, thông tin tuyển sinh, tin tuyển sinh lớp 10


Theo đó, trường có điểm chuẩn cao nhất là THPT Chu Văn An, 56 điểm và thấp nhất là THPT Lưu Hoàng, THPT Đại Cường (Hà Tây cũ)  cùng 22 điểm. Dưới đây là điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 của các trường THPT ở Hà Nội:

 

 


Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.           

Chu Văn An

56,0

Tiếng Nhật: 50,5

2.          

Phan Đình Phùng

53,0

 

3.          

Phạm Hồng Thái

48,5

 

4.          

Nguyễn Trãi- Ba Đình

48,0

 

5.          

Tây Hồ

44,5

Tuyển NV3 khu vực 1, 2: 46,5

6.          

Thăng Long

53,5

 

7.          

Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật: 37,0

8.          

Trần Phú-Hoàn Kiếm

52,0

 

9.          

Trần Nhân Tông

51,5

Tiếng Pháp: 44,0

10.    

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

49,5

 

11.    

Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật: 40,5

12.    

Yên Hoà

53,5

 

13.    

Lê Quý Đôn- Đống Đa

53,0

 

14.    

Nhân Chính

52,5

 

15.    

Cầu Giấy

48,5

 

16.    

Quang Trung-Đống Đa

47,5

 

17.    

Đống Đa

47,0

 

18.    

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

19.    

Ngọc Hồi

46,0

 

20.    

Hoàng Văn Thụ

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

21.    

Việt Nam –Ba Lan

43,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 45,0

22.    

Trương Định

41,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 43,0

23.    

Ngô Thì Nhậm

39,0

 

24.    

Nguyễn Gia Thiều

49,0

 

25.    

Cao Bá Quát- Gia Lâm

47,5

 

26.    

Lý Thường Kiệt

46,0

 

27.    

Yên Viên

46,0

 

28.    

Dương Xá

43,0

 

29.    

Nguyễn Văn Cừ

42,0

Tuyển NV3 khu vực 5: 44,0

30.    

Liên Hà

48,0

 

31.    

Vân Nội

43,0

 

32.    

Mê Linh

40,0

 

33.    

Đông Anh

39,0

 

34.    

Cổ Loa

39,0

 

35.    

Sóc Sơn

38,0

 

36.    

Yên Lãng

37,0

 

37.    

Bắc Thăng Long

37,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 39,0

38.    

Đa Phúc

36,5

 

39.    

Trung Giã

35,5

 

40.    

Kim Anh

34,0

 

41.    

Xuân Giang

33,5

 

42.    

Tiền Phong

31,5

 

43.    

Minh Phú

29,0

 

44.    

Quang Minh

27,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 29,0

45.    

Tiến Thịnh

27,0

 

46.    

Tự Lập

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

47.    

Nguyễn Thị Minh Khai

51,0

 

48.    

Xuân Đỉnh

47,0

 

49.    

Hoài Đức A

42,0

 

50.    

Đan Phượng

41,0

 

51.    

Thượng Cát

40,0

Tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 42,0

52.    

Trung Văn

40,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 42,0

53.    

Hoài Đức B

36,0

 

54.    

Tân Lập

34,5

 

55.    

Vạn Xuân – Hoài Đức

34,5

 

56.    

Đại Mỗ

34,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 36,0

57.    

Hồng Thái

32,0

 

58.    

 Sơn Tây

50,0

Tiếng Pháp: 27,5

59.    

Tùng Thiện

40,0

 

60.    

Quảng Oai                                                                               

35,0

 

61.    

Ngô Quyền-Ba Vì

34,5

 

62.    

Ngọc Tảo

34,5

 

63.    

Phúc Thọ

31,5

 

64.    

Ba Vì

29,5

 

65.    

Vân Cốc

28,0

 

66.    

Bất Bạt

25,0

 

67.    

Xuân Khanh

23,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 25,0

68.    

Quốc Oai

43,5

 

69.    

Thạch Thất

43,0

 

70.    

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

38,5

 

71.    

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

35,0

 

72.    

Minh Khai

33,5

 

73.    

Cao Bá Quát- Quốc Oai

30,0

 

74.    

Bắc Lương Sơn

28,0

 

75.    

Lê Quý Đôn – Hà Đông

50,5

 

76.    

Quang Trung- Hà Đông

42,0

 

77.    

Thanh Oai B

41,0

 

78.    

Chương Mỹ A 

38,0

 

79.    

Xuân Mai

35,0

 

80.    

Nguyễn Du – Thanh Oai

32,5

 

81.    

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

32,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 34,0

82.    

Chúc Động

30,5

 

83.    

Thanh Oai A

29,0

 

84.    

Chương Mỹ B

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

85.    

Thường Tín

38,0

 

86.    

Phú Xuyên A

36,5

 

87.    

Đồng Quan

34,5

 

88.    

Phú Xuyên B 

31,0

 

89.    

Tô Hiệu -Thường Tín

30,0

 

90.    

Tân Dân

28,0

 

91.    

Nguyễn Trãi – Thường Tín

28,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 30,0

92.    

Vân Tảo

26,0

 

93.    

Lý Tử Tấn

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

94.    

Mỹ Đức A

42,5

 

95.    

ứng Hoà A

35,0

 

96.    

Mỹ Đức B

29,5

 

97.    

Trần Đăng Ninh

27,0

 

98.    

ứng Hoà B

27,0

 

99.    

Hợp Thanh

27,0

 

100.                       

Mỹ Đức C

24,5

 

101.                       

Lưu Hoàng

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

102.                       

Đại Cường

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

 

Kenhtuyensinh (Nguồn VTC News)

Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

THPT Chu Văn An có điểm chuẩn cao nhất: 56 điểm, tuyen sinh, thong tin tuyen sinh, tuyen sinh dai hoc, thi dai hoc, thi tuyen sinh, diem thi, diem thi lop 10

Hỏi & Đáp

Bình luận của bạn

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

Tại sao phải rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ ngay từ nhỏ?

Bồi dưỡng cho trẻ những kỹ năng sống, những thói quen tốt không phải là việc một sớm một chiều mà là cả một quá trình và phải chọn đúng thời điểm thích hợp với độ tuổi của trẻ để bắt đầu mới có kết quả tốt nhất.

 
TIN HOT TRONG TUẦN
Công bố đề thi tham khảo theo dạng bài thiHOT - Công bố đề thi tham khảo theo dạng bài thi
Những kỹ năng sống cần thiết cho học sinhHOT - Những kỹ năng sống cần thiết cho học sinh
Nhận biết sai lầm khi nghe Tiếng AnhHOT - Nhận biết sai lầm khi nghe Tiếng Anh
Tổng hợp Thông tin tuyển sinh 2017HOT - Tổng hợp Thông tin tuyển sinh 2017
Danh sách trường quốc tế tại TPHCMHOT - Danh sách trường quốc tế tại TPHCM