Hệ thống Common Application có thay đổi gì trong năm 2016?

Hệ thống Common Application (Common App), một tổ chức phi lợi nhuận cung cấp dịch vụ thu và chuyển hồ sơ cho các trường đại học tập tại Mỹ là thành viên. Trong năm học 2016 – 2017 hệ thống Common Application đã có những thay đổi gì về bài luận và hồ sơ?

Du học Mỹ: Thay đổi của hệ thống Common Application 2016

1. 5 đề bài luận cá nhân (Personal statement) sẽ được giữ nguyên như năm học 2015-2016.

Những bài luận này là một phần rất quan trọng, giúp nổi bật và tăng “sức nặng” của bộ hồ sơ xin học.

"Chúng tôi muốn chắc chắn rằng tất cả các ứng viên có thể tìm thấy cho bản thân một đề tài phù hợp, và họ có thể sử dụng đề tài đó để viết một bài luận độc đáo và cá tính nhất" - Scott Anderson, Giám đốc cao cấp cho bộ phận Chương trình và Đối tác của tổ chức phi lợi nhuận này cho biết.

Hệ thống Common Application có thay đổi gì trong năm 2016?

Hệ thống Common Application có thay đổi gì trong năm 2016?

Common App cũng công bố số liệu thống kê về việc chọn một trong 5 đề bài luận của tổng số hơn 800.000 ứng viên nộp hồ sơ từ khắp nơi trên thế giới,thông qua hệ thống Common App trong mùa nộp hồ sơ năm 2015-2016:

  • 47 % chọn đề 1: Hãy chia sẻ câu chuyện về xuất xứ hay một câu chuyện gắn liền với bản thân bạn tới mức bạn tin rằng hồ sơ xin học của mình sẽ không đầy đủ nếu bạn chưa kể câu chuyện đó.
  • 22% chọn đề 5: Hãy thảo luận một thành tích hay sự kiện, chính thức hoặc không chính thức, đánh dấu sự thay đổi của bạn từ trẻ con thành người lớn trong bối cảnh nền văn hóa, cộng đồng hay gia đình của bạn.
  • 17% chọn đề 2: Bài học từ những thất bại chính là nền tảng cho thành công trong tương lai. Hãy kể lại về một tai nạn hoặc một trải nghiệm thất bại bạn từng trải qua. Điều này ảnh hưởng như thế nào tới bạn, và bạn học được bài học gì?
  • 10% chọn đề 4: Mô tả một vấn đề bạn đã giải quyết hoặc muốn giải quyết.Đó có thể là thử thách tri thức, đề tài nghiên cứu, tình huống khó xử về đạo đức– bất cứ điều gì quan trọng với cá nhân bạn, không quan trọng quy mô nhỏ hay lớn. Giải thích sự quan trọng của điều đó với bạn và những bước bạn đã làm hoặc sẽ làm để tìm ra giải pháp.
  • 4% chọn đề 3: Hãy suy ngẫm lại một lần bạn đã thách thức một niềm tin hoặc một ý tưởng. Điều gì đã khiến bạn hành động? Bạn vẫn sẽ đưa ra quyết định như vậy một lần nữa chứ?

2. Tài khoản của học sinh, giáo viên, cố vấn (counselor) đã được tạo sẽ không bị xóa mà được sử dụng tiếp sang năm học 2016-2017

Điều này đồng nghĩa với việc học sinh không phải chờ đến tháng 8 để tạo tài khoản Common App mới, mà có thể tạo tài khoản và bắt đầu điền hồ sơ ngay từ bây giờ.

Hướng dẫn điền Common Application khi làm hồ sơ học tập tại Mỹ

1. Dashboard

Trang Dashboard tổng hợp những thông tin thiết yếu về bộ hồ sơ của bạn như yêu cầu, hạn nộp của từng trường, tiến độ hoàn thành, …Sau khi bạn đã thêm trường vào danh sách My Colleges, những trường này sẽ hiện lên trên bảng của Dashboard cùng với chi tiết nhữ đã nói ở trên. Ô có dấu chấm màu xanh cho thấy bạn đã gửi hồ sơ du học đi cho trường này; ô có dấu chấm tròn vàng đánh dấu rằng bạn chưa hoàn thành một số phần nhất định; ô có dấu gạch ngang màu đỏ chỉ ra rằng phần này không nằm trong yêu cầu của trường, ví dụ một số trường không yêu cầu supplements. Ngoài ra, bạn có thể xóa trường khỏi danh sách bằng cách bấm vào hình thùng rác ở cột cuối bảng. Tuy nhiên, bạn không thể xóa những trường bạn đã hoàn tất nộp đơn ra khỏi danh sách. Deadline sẽ không hiện ra nếu như bạn chưa chọn đợt nộp đơn ở câu Preferred admission plan trong Questions, My Colleges.

2. My colleges

Phần này bao gồm những thông tin cơ bản về tuyển sinh của những trường bạn đã chọn thêm vào danh sách. Bạn được lựa chọn tối đa 20 trường.

a. Questions

  • General – Preferred admission plan: Câu hỏi này chỉ hiện ra sau khi bạn trả lời câu hỏi về thời gian nhập học – Preferred start term.
  • Academics: Nếu bạn không chăc chắn về điều này, hãy chọn undecided/undeclared. Vì các trường đại học bên Mỹ không tuyển sinh theo ngành, nên lựa chọn về chuyên ngành dự định không thực sự làm ảnh hưởng đến cơ hội được nhận của bạn. Tuy nhiên, bạn cũng nên tìm hiểu kĩ trước khi chọn, vì nếu trường không có ngành mà bạn ghi trong chuyên ngành dự định, bạn có thể bị đánh giá là không tìm hiểu kĩ về trường.

b. Assign Recommenders

Bạn không thể chọn giáo viên giới thiệu (assign recommenders) nếu bạn chưa hoàn thành toàn bộ phần Education.

  • FERPA Release Authorization: Đây là nơi để bạn lựa chọn xem bạn có muốn xem thư giới thiệu và đơn của giáo viên sau khi bạn đã nhập học ở một trường đại học Mỹ. Câu này khônghỏi về việc bạn có muốn xem thư giới thiệu và đơn của giáo viên trước khi nhập học ở đại học Mỹ không, vì các trường đại học Mỹ không kiểm soát được việc này. Bạn nên chọn không muốn xem thư giới thiệu và đơn giới thiệu của giáo viên (I waive my right to review all recommendations and supporting documents submitted by me or on my behalf). Lựa chọn có đoc thư giới thiệu và đơn giới thiệu của thầy cô hay không sẽ không thể được thay đổi sau khi bạn đã mời giáo viên giới thiệu.
  • Signature: Để ký tên cho phần bạn viết họ và tên của mình vào. Bạn có thể viết đầy đủ họ tên theo thứ tự Việt Nam hoặc tên trước, họ sau.

Bạn cần phải khai báo thông tin (invite recommenders) một Counselor – ở Việt Nam là giáo viên chủ nhiệm – và một hoặc hai Teacher – ở Việt Nam là giáo viên bộ môn – để viết thư giới thiệu và điền đơn dành cho giáo viên bằng cách điền thông tin của giáo viên ở trong chỗ Manager Recommenders. Bạn không bắt buộc phải điền email của giáo viên. Nếu bạn không điền email của giáo viên, CommonApp sẽ hiểu là giáo viên muốn gửi các đơn của giáo viên qua mạng, và các đơn này sẽ xuất hiện dưới các file pdf trong tài khoản của bạn để bạn tải về. Bạn có thể thay đổi giáo viên giới thiệu ngay cả sau khi bạn đã mời giáo viên giới thiệu. Sau khi mời, bạn phải chọn giáo viên giới thiệu (assign recommenders) để giáo viên chính thức trở thành người điền đơn giáo viên cho bạn. Nói cách khác, nếu bạn chỉ invite mà không assign thì giáo viên không thể điền đơn cho bạn.

  • Teacher – Required: Đây là số Teacher tối thiểu để viết thư giới thiệu cho bạn mà trường yêu cầu. Số này không có nghĩa là số thư giới thiệu và đơn giới thiệu bạn cần gửi cho trường. Con số thực sự bằng số này cộng 1, vì ngoài Teacher, Counselor cũng phải viết thư giới thiệu và điền đơn giới thiệu cho bạn

Ở Việt Nam, hầu hết các giáo viên hoặc không dùng email thường xuyên, hoặc bận rộn và không muốn dành quá nhiều thời gian cho việc này, hoặc ngại trước những thủ tục của CommonApp, nên nếu bạn muốn gửi thư giới thiệu qua mạng, bạn có thể xin phép giáo viên tạo một email mang tên giáo viên và invite mail đó trong phần này, cũng như tự điền đơn giới thiệu qua mạng thay giáo viên.

Trong trường hợp giáo viên không muốn điền đơn dành cho giáo viên qua mạng mà muốn dùng bản giấy, bạn hãy bỏ trống phần email khi invite giáo viên. Lúc này các đơn dành cho giáo viên sẽ xuất hiện trong phần Assign Recommenders của bạn dưới dạng các file PDF. Bạn hãy tải các file này về, hoàn thành đơn cùng với giáo viên, và gửi đơn này qua đường bưu điện.

Sau khi mời giáo viên, bạn phải tiếp tục khai báo tên giáo viên sẽ hoàn thành đơn cho bạn ở phần Counselor và Teacher phía dưới để đơn giới thiệu của bạn xuất hiện trong tài khoản CommonApp của giáo viên. Nếu bạn đã mời nhưng không khai báo ở dưới, đơn giới thiệu của bạn sẽ không xuất hiện.

Nếu bạn nộp đơn đợt Early Decision cho một trường, phần Parents sẽ xuất hiện để phụ huynh điền phần của phụ huynh trong bản ED Agreement. Bạn phải khai báo thông tin phụ huynh (invite parent) của bạn bằng cách điền thông tin của phụ huynh trong phần Manage Recommenders, và chọn phụ huynh (assign parent). Nếu bạn chỉ invite mà không assign thì phụ huynh sẽ không điền ED Agreement được. Khi invite, bạn không bắt buộc phải điền email phụ huynh. Nếu bạn không điền email, phụ huynh sẽ phải hoàn thành bản ED Agreement giấy, và bạn phải gửi bản này qua đường bưu điện. Điều này sẽ gây bất tiện cho hội đồng tuyển sinh trong việc theo dõi thông tin từ bạn, giáo viên, và phụ huynh trong ED Agreement. Vì vậy, bạnnên điền email của phụ huynh và để phụ huynh điền ED Agreement qua hệ thống của CommonApp.

3. Common Application

a. Profile

Bạn lưu ý rằng cần thống nhất tên (First name), tên đệm (Middle Name) và họ (Last name), ở các loại đơn và hồ sơ khác nhau, đặc biệt nếu tên bạn có từ 4 chữ trở lên để tránh rắc rối và nhầm lẫn sau này.

  • Personal Information – Permanent home address: Nếu bạn ở cùng với gia đình của bạn, bạn chỉ cần điền địa chỉ nhà bạn. Nếu bạn không ở cùng với gia đình bạn mà thuê nhà hoặc ở trọ nhà người quen, bạn hãy điền địa chỉ gia đình bạn. Bạn không cần điền địa chỉ nhà trong hộ khẩu nếu địa chỉ nhà trong hộ khẩu khác với địa chỉ nhà bạn. Sau khi bạn điền địa chỉ nhà, CommonApp sẽ xác thực địa chỉ của bạn xem nó có tồn tại không. Nếu bạn thấy thông báo “unable to verify your address”, bạn nên kiểm tra lại xem có viết nhầm hoặc sót địa chỉ không.
  • Personal Information – Alternate mailing address: Nếu bạn không ở cùng với gia đình bạn mà thuê nhà hoặc ở trọ nhà người quen, bạn hãy điền địa chỉ nơi bạn đang ở. Đây là địa chỉ mà thư và tài liệu của các trường sẽ được gửi đến trong trường hợp bạn điền vào phần này. Nếu bạn không điền phần này, thư và tài liệu sẽ được gửi đến Permanent home address.
  • Citizenship – Select your…: Bạn hãy chọn Other (Non-US).
  • Citizenship – List citizenship: Bạn hãy liệt kê các quốc tịch của bạn. Hầu hết học sinh Việt Nam có quốc tịch “Viet Nam”.
  • Citizenship – Currently held…: Nếu bạn đang học ở Mỹ, bạn hãy chọn loại Visa mà bạn đang có. Nếu bạn đang không học ở Mỹ, bạn hãy chọn I do not hold a currently valid U.S. non-immigrant.
  • Common App Fee Waiver: Sau khi chọn Yes, bạn sẽ thấy những điều kiện để bạn được miễn phí nộp đơn. Hầu hết những học sinh Việt Nam đều thỏa mãn điều kiện cuối cùng, đó là điều kiện bạn phải cung cấp một tài liệu, tài liệu này còn được gọi là fee waiver, từ giáo viên trong trường về điều kiện tài chính của gia đình bạn không đủ để nộp đơn. Vì vậy bạn có thể yên tâm ký tên ở phần Signature. Xem thêm về cách chuẩn bị và cách gửi Fee waiver ở bài Chuẩn bị Fee Waiver.

b. Family

  • Household – Parents marital status: Bạn hãy điền tình trạng hôn nhân của bố mẹ hoặc người giám hộ. Separated là ly thân nhưng chưa ly dị. Divorced là đã ly dị. Widowed là một trong hai hoặc cả hai phụ huynh đã mất, bất kể tình trạng hôn nhân.
  • Parent – Occupation và Employment Status: Nếu bố hoặc mẹ bạn đã nghỉ hưu, hãy chọn Other và Unemployed.
  • Parent – College lookup: Hầu hết các trường đại học Việt Nam không xuất hiện trong danh sách trường của CommonApp khi điền trường đại học của bố mẹ. Vì vậy bạn chỉ cần tìm tên trường và bấm vào kết quả “ I don’t see the college I am looking for on this list.”c. Education
  • School – School lookup: Chỉ có các trường trung học quốc tế mới xuất hiện trong danh sách trườngcủa CommonApp. Vì vậy, nếu bạn không học trường quốc tế, bạn chỉ cần tìm tên trường và bấm vào kết quả “ I don’t see the college I am looking for on this list.”
  • School – Is this a boarding school: Nếu trường bạn không phải trường nội trú, hãy chọn No.
  • School – Graduation date: Ngày bạn tốt nghiệp không đồng nghĩa với ngày bế giảng hoặc ngày bạn rời trường. Đối với một số hệ thống giáo dục, ví dụ như trung học Việt Nam, để chính thức tốt nghiệp, bạn cần trải qua một kì thi, nhận được kết quả của kì thi đó, và kết quả phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Vì vậy bạn nên điền ngày bạn nhận được kết quả thi tốt nghiệp nếu bạn có trải qua kì thi này. Nếu bạn học trung học Việt Nam, bạn nên ghi ngày 30/6. Bạn không nên ghi ngày bế giảng của trường (một ngày trong tháng 5) vì câu này hỏi về ngày bạn tốt nghiệp, và bạn chính thức tốt nghiệp trung học vào cuối tháng 6.
  • School – Counselor’s title: Bạn điền “Counselor”.
  • School – Counselor’s email: Nếu bạn điền email của counselor ở đây, CommonApp sẽ không gửi email yêu cầu viết thư giới thiệu và làm đơn giới thiệu đến cho giáo viên này. Chỉ sau khi bạn đã invite giáo viên này ở mục My Colleges thì CommonApp mới gửi email đến giáo viên.
  • Other school: Bạn chỉ điền vào phần này tên những trường cấp 3 khác bạn đã học trong trường hợp bạn học ở nhiều hơn 1 trường phổ thông. Bạn không được điền tên trường tiểu học và trung học cơ sở.
  • Education Interruption: Đây là nơi bạn trình bày những thay đổi về trường lớp trong quá trình học của bạn nếu có. Lưu ý: Nếu bạn có trải qua Năm Chuyển Tiếp (Gap Year) trong những năm cấp 3 thì mới phải trình bày. Nếu bạn trải qua gap year sau khi tốt nghiệp cấp 3 thì khônglàm phần này.
  • Grades: Nếu bạn học ở trường trung học Việt Nam thì bạn không cần điền vào phần này vì phần này không áp dụng cho các trường ở Việt Nam. Các khái niệm cumulative GPA, passing marks, và weighting chỉ áp dụng cho điểm trung bình tính trên thang 4.0. Bạn cũng không cần gửi bản giải thích về cách chấm điểm của giáo dục Việt Nam vì ở các văn phòng tuyển sinh luôn có những nhân viên phụ trách riêng và biết rõ về hệ thống giáo dục của các vùng miền khác nhau trên thế giới. Khái niệm class rank reporting cũng không áp dụng đối với trung học phổ thông Việt Nam. Class trong chương trình học ở trung học phổ thông Mỹ nói đến toàn bộ học sinh thuộc cùng một khối, và Class Rank là thứ hạng của học sinh so với toàn thể học sinh trong khối đó. Ở Việt Nam, các trường trung học phổ thông không xếp hạng học sinh theo khối.
  • Grades – Graduating class size: Bạn điền số học sinh của khối 12. Con số này không cần phải chính xác, mà chỉ cần là số ước lượng.
  • Current year courses: Nếu bạn học ở trường trung học Việt Nam thì bạn không cần điền vào phần này vì phần này không áp dụng cho các trường ở Việt Nam. Học sinh ở trung học Việt Nam không được lựa chọn môn học (course selection) mà học theo chương trình cố định, và hội đồng tuyển sinh ở các trường đại học Mỹ nắm rõ về chương trình học ở trung học phổ thông Việt Nam. Vì vậy bạn hãy chọn “0” cho câu hỏi “How many courses would you like to report?”. Nếu bạn muốn nói về các môn chuyên, môn có hệ số nhân 2, hãy nói trong bảng điểm.
  • Honors: bạn được liệt kê tối đa 5 thành tích vì vậy bạn nên chọn những thành tích học tập nổi trội nhất để điền vào đơn. Nếu bạn cho hội đồng tuyển sinh biết thêm về các thành tích học tập, bạn có thể điền thêm thông tin ở phần Addtional Information. Sau đây là tên tiếng Anh của một số thành tích học tập phổ biến:

Giải nhất học sinh giỏi quốc gia môn toán : First prize in Mathematics in the National Academic Competition.

Giải nhì cuộc thi Olympic 30-4 môn tin :  Second prize in Informatics in Regional Olympiad.

Giải ba cuộc thi học sinh giỏi thành phố môn hóa : Third prize in Chemistry in Municipal Academic Competition.

  • Future plans – Career interest: Nếu bạn chưa quyết định được công việc bạn muốn theo học ở trường đai học sau này, hãy chọn Undecided. Vì các trường đại học bên Mỹ không tuyển sinh theo ngành, nên lựa chọn về công việc dự định không thực sự làm ảnh hưởng đến cơ hội được nhận của bạn.

d. Testing

  • Test taken – Do you wish to self report standardized test scores: Bạn nên chọn No. Dù bạn có khai báo điểm ở câu này hay không, bạn vẫn phải gửi điểm thi thông qua các đơn vị tổ chức thi. Nói cách khác, bản tự khai báo điểm không thể thay thế cho bản thông báo điểm chính thức. Nếu bạn chọn Yes và lỡ tay điền sai điểm, bạn có thể gây ra những hiểu lầm và ấn tượng không tốt đối với ban tuyển sinh.
  • Test taken – International applicants…: Câu hỏi này hỏi rằng việc học lên bậc học sau phổ thông có phụ thuộc vào một kì thi tốt nghiệp chuẩn hóa nào không. Bạn hãy chọn Yes.
  • Senior Secondary Leaving Examinations – Number of…: Nếu bạn chưa tốt nghiệp trung học, hãy chọn 0. Nếu bạn đã tốt nghiệp, hãy chọn số môn thi tốt nghiệp. Nếu bạn học trung học phổ thông Việt Nam, hãy điền 6.

Senior Secondary Leaving Examinations – Examination Board: Bạn chọn Other.

Senior Secondary Leaving Examinations – Specify…: Bạn hãy điền “Ministry of Education”.

e. Activities

Nếu bạn làm trong đoàn trường hoặc làm một chức vụ trong lớp, bạn hãy chọn “Student Govt./Politics” cho phần Activity Type. Sau đây là tên tiếng Anh cho những chức vụ phổ biến:

  • Bí thư đoàn trường: President of Student Union.
  • Phó bí thư: Vice President of Student Union.
  • Ủy viên/thư kí: Secretary of Student Union.
  • Lớp trưởng: Class Monitor.
  • Lớp phó: Vice Monitor.
  • Bí thư lớp: Class Representative.

Nếu bạn tham gia vào các câu lạc bộ liên quan đến các môn học ở trường, bạn hãy chọn “Academic” cho phần Activity Type.

Nếu bạn tham gia vào đội tuyển thể thao của trường, bạn hãy chọn “Athletics: JV/Varsity” cho phần Activity Type. Nếu bạn chỉ tham gia vào các câu lạc bộ thể thao hoặc những hoạt động thể thao không liên quan đến thi đấu và thành tích nói chung, bạn hãy chọn “Athletics: Club” cho phần Activity Type.

Nếu bạn tham gia những hoạt động mà chỉ liên quan đến bản thân, ví dụ như chơi nhạc hoặc vẽ, bạn hãy ghi “Not Available” vào phần Position.

Nếu bạn muốn miêu tả chi tiết hơn về các hoạt động của bạn, bạn hãy điền các chi tiết này vào mục Additional Information ở phần Writing.

Nếu bạn tham gia một hoạt động vào mùa hè, khi điền thông tin cho hoạt động này, bạn hãy chọn năm học trước mùa hè cho mục Participation Grade Level. Ví dụ, nếu bạn tham gia một hoạt động vào mùa hè trước năm lớp 11, bạn hãy chọn năm lớp 10 cho mục này.

f. Writing

  • Personal Essay: Số từ phải nằm trong khoảng 250 – 650. Nếu số từ của bạn vượt quá mức 650 từ, bài của bạn sẽ bị cắt ngang để đủ 650 từ.
  • Additional Information: Đây là phần bạn có thể dùng để điền thêm những thông tin mà bạn chưa có cơ hội điền ở các chỗ trước đó, ví dụ như hoàn cảnh gia đình, hoặc chi tiết về các thành tích học tập và các hoạt động ngoại khóa của bạn.

Nếu bạn điền nhiều loại thông tin khác nhau vào phần này, bạn nên đặt tiêu đề ở đầu các phần thông tin và đặt một hàng dấu gạch ngang ở giữa các phần thông tin. Ví dụ:

[Tên của bạn]’s Details about Extra-curricular Activities

[Nội dung của phần này]

– – – – –

[Tên của bạn]’s Family Situation

[Nội dung của phần này]

Bạn có thể trình bày thành tích học tập như sau:

  • Honor’s Title: Bạn hãy ghi tên thành tích học tập.
  • Grade level: Bạn hãy ghi khối lớp mà tại đó bạn đạt được thành tích này.
  • Details: Bạn nên cung cấp thông tin cụ thể nhất để giúp hội đồng tuyển sinh hiểu rõ hơn về các thành tích này. Ví dụ, bạn có thể đề cập đến số lượng thí sinh tham gia, và số vòng thi, để hội đồng tuyển sinh thấy được nỗ lực của bạn và quy mô của những thử thách bạn đã trải qua. Số lượng thí sinh càng nhiều, hoặc số vòng thi càng nhiều, thì thành tích của bạn càng có giá trị trong mắt hội đồng tuyển sinh. Bạn cũng có thể đề cập đến số tiền thưởng bạn nhận được để cho hội đồng tuyển sinh thấy giá trị của thành tích này.

Bạn có thể trình bày thành tích hoạt động ngoại khóa như sau:

  • Activity’s Name: Bạn hãy ghi tên câu lạc bộ, dự án, hoặc tổ chức bạn tham gia.
  • Time: Bạn nên ghi theo định dạng [tháng]/[năm] – [tháng]/[năm]
  • Description: Bạn nên giới thiệu ngắn gọn hoạt động này trong vòng 1-2 câu, ví dụ như đề cập mục tiêu của hoạt động và đối tượng mà hoạt động hướng tới.
  • Position: Nếu bạn chỉ giữ một vị trí trong suốt hoạt động thì bạn hãy ghi vị trí của bạn vào đây. Nếu bạn giữ nhiều vị trí khác nhau trong những giai đoạn khác nhau thì bạn hãy ghi theo cấu trúc [vị trí] ([tháng]/[năm] – [tháng]/[năm]), và đặt dấu phẩy giữa các vị trí đó. Bạn nên sắp xếp các chức vụ theo thứ tự tăng dần về độ quan trọng.
  • Highlights: Bạn chỉ đề cập những thành tích hoặc kết quả nổi bật bạn đã đạt được khi tham gia hoạt động này, và không nên liệt kê tất cả những nhiệm vụ bạn đã làm. Việc liệt kê hết những nhiệm vụ của bạn không làm nổi bật được hoạt động này, và khi bạn đề cập thành tích thì hội đồng tuyển sinh cũng hình dung ra được những công việc bạn đã làm. Ví dụ: “Thu hút 500 đơn đăng kí cho hội thảo cùng với ban Quan hệ Công chúng” thay vì “Phát tờ rơi, quảng cáo trên facebook, tổ chức buổi cung cấp thông tin, đăng bài trên Forum, và kết quả là thu hút được 500 đơn….”.

Bạn chỉ nên liệt kê những hoạt động có ý nghĩa nhất với bạn, những hoạt động bạn tham gia trong vòng 1 năm trở lên, và những hoạt động mà bạn học được nhiều nhất từ đó. Việc liệt kê những hoạt động không thỏa mãn các điều kiện trên vừa không làm cho hồ sơ của bạn mạnh hơn, vừa làm cho các hoạt động thỏa mãn các điều kiện trên khó nổi bật.

Bạn nên cung cấp thông tin cụ thể thay vì chỉ đưa ra những câu nói chung, để giúp hội đồng tuyển sinh hiểu rõ hơn về thành tích hoạt động của bạn. Những thông tin cụ thể này có thể là những kết quả, thành tích bằng số, hoặc Ví dụ:

“Tham gia chuẩn bị 500 phần cháo cho bện nhân ung thư trong vòng 2 ngày” thay vì “Chuẩn bị cháo cho bệnh nhân ung thư”

“Dạy chương trình tiếng Anh lớp 1 cho 50 trẻ em” thay vì “Dạy tiếng Anh cho trẻ em”.

Bạn đọc quan tâm hay còn nhiều thắc mắc về hệ thống giáo dục, các ngành học,học bổng du học Mỹ, việc làm thêm khi chọn du học Mỹ có thể để lại thông tin tại phần hỏi đáp bên dưới để được cập nhật thêm thông tin hoặc bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với các dich vu tu van du hoc uy tín - là đối tác của Kenhtuyensinh.vn để được cập nhật thông tin và tư vấn miễn phí.

Bấm để theo dõi bình luận về bài viết này trên Facebook của bạn.

Tags

Hệ thống Common Application có thay đổi gì trong năm 2016?, du học Mỹ, du học, thông tin du học Mỹ, tư vấn du học Mỹ, học bổng du học Mỹ, du học Mỹ 2016

Hỏi & Đáp

Bình luận của bạn

Bấm Like và kết bạn với Kênh tuyển sinh trên Facebook để nhận thông tin tuyển sinh nhanh nhất.

Các loại học bổng du học toàn phần cho du học sinh quốc tế

17 loại học bổng toàn phần từ chính phủ, học viện, trường đại học hỗ trợ tiền học phí và sinh hoạt phí như: chương trình học bổng Fullbright - Mỹ, học bổng Anh quốc Chevening, Gates Cambridge , Adelaide, học bổng sau đại học Endeavour, học bổng dành cho sinh viên xuất sắc của Chính phủ Thụy sĩ ...

 
Chương trình đào tạo Kỹ năng cho sinh viên
Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016HOT - Danh sách top ngành và học bổng du học Singapore 2016
Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERCHOT - Chúng tôi chọn du học Singapore cùng trường ERC
Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tếHOT - Đảm bảo vị trí của bạn tại Trường Đại học Quốc tế
Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳngHOT - Bùng nổ Du học Canada Visa CES 2016 chương trình Cao đẳng